![]() |
Cách chăm sóc tại nhà khi bé bị tiêu chảy
Tác giả: Bích Hà Tham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên Cách chăm sóc tại nhà khi bé bị tiêu chảy Tiêu chảy là t́nh trạng thường gặp ở trẻ em. Bệnh lư này khiến phụ huynh không khỏi lo lắng cho sức khỏe của con em ḿnh. Bé rất dễ bị tiêu chảy v́ hệ miễn dịch vẫn c̣n trong giai đoạn phát triển. Bạn cần phải làm ǵ để chăm sóc con khi tiêu chảy? Những cách sau sẽ giúp bạn hiểu rơ hơn về vấn đề này đấy. Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi Nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ th́ nên tăng cường cho con bú nhiều hơn khi con bị tiêu chảy. C̣n nếu bé bú b́nh, bạn có thể tăng số lần cho bú để bù vào lượng nước và điện giải mà con bị mất. Lượng nước và điện giải cần thiết phụ thuộc vào độ tuổi và cân nặng của trẻ. Lấy ví dụ một trẻ sơ sinh có thể cần ít nhất là 30ml sữa ở mỗi lần cho bú thêm, trong khi trẻ 12 tháng tuổi có thể cần nhiều hơn khoảng 90 ml sữa ở mỗi lần cho bú thêm. Bạn nên tham vấn ư kiến của bác sĩ xem có phải dùng đến thuốc bột uống bù dịch ORS (oresol) để bù nước và chất điện giải bên cạnh sữa bột hoặc sữa mẹ hay không. Lượng ORS bé cần phụ thuộc vào độ tuổi và cân nặng. Nếu bé cưng của bạn đang tập ăn dặm, bạn có thể thay thế lượng nước và điện giải bị mất bằng lượng bột ăn dặm. Bên cạnh đó, bạn nên cho bé ăn chuối và khoai tây nghiền nếu bé đă từng ăn những loại thực phẩm này. Trẻ từ 1 đến 11 tuổi Bạn nên lưu tâm tới việc cho con uống nước thường xuyên khi bé đi tiêu lỏng và liên tục. Việc trẻ uống thường xuyên với từng lượng nhỏ sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất. Bạn cũng nên tập cho con uống nước và khuyến khích bé uống đều đặn. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ư rằng KHÔNG cho bé uống nước trái cây hoặc nước ngọt có gas khi tiêu chảy. Nước ép trái cây và nước ngọt có ga chứa quá nhiều đường mà lại không đủ các khoáng chất thiết yếu (điện giải) đang bị mất. Bạn cũng có thể trộn bột ngũ cốc với sữa hoặc nước để bù lại lượng chất lỏng bị mất. Trường hợp trẻ vẫn chưa nhận được đủ lượng nước, bạn có thể cho bé uống thuốc bột uống bù dịch ORS. Ngoài ra, bạn nhớ chia nhỏ bữa ăn ra nhé, ít nhất là 6 lần trong ngày khi bé đang bị tiêu chảy. Các loại thực phẩm tốt nhất dành cho bé cưng là những loại dễ tiêu hóa, chẳng hạn như bột gạo lức, ḿ ống, bánh ḿ, đậu nấu chín, khoai tây nghiền, cà rốt đă qua chế biến, nước sốt táo và chuối. Bạn có thể cho con ăn bánh quy gịn hoặc bánh quy mặn để giúp bù lại lượng muối bị mất do tiêu chảy cũng như hạn chế những thực phẩm có chứa một lượng lớn đường hoặc chất béo trong thực đơn. Những khuyến cáo chung Các nghiên cứu đă chỉ ra rằng trẻ em được cho ăn các loại thực phẩm dễ tiêu hóa có thời gian tiêu chảy ngắn hơn. Nếu bé uống được sữa ḅ th́ bạn nên cho bé tiếp tục uống. Bạn đừng tự ư cho con uống thuốc trị tiêu chảy nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, hăy bảo vệ vùng tă của bé bằng oxit kẽm hay các loại kem khác v́ khi bị tiêu chảy, trẻ rất dễ mắc phải chứng hăm tă. Bạn nên rửa tay của ḿnh và con thật sạch sau mỗi lần thay tă và trước mỗi lần cho ăn, nhớ dùng găng tay để bảo vệ trong khi dọn dẹp nhé. Ngoài ra, không nên đưa trẻ đến trường cho tới khi bác sĩ chẩn đoán bé không lây bệnh tiêu chảy cho bạn. |
Cho bé uống Smecta
Bạn cũng có thể cho trẻ uống Smecta. Đây là loại thuốc được chỉ định trong điều trị tiêu chảy và các triệu chứng đau liên quan đến bệnh thực quản – dạ dày và đường ruột. •Đối với trẻ từ 1 đến 2 tuổi: 1-2 gói mỗi ngày; •Đối với trẻ hơn 2 tuổi: 2-3 gói mỗi ngày. Bạn cũng có thể trộn thuốc với thức ăn lỏng nếu cần thiết và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm trước khi cho bé uống. Hi vọng rằng với những lưu ư trên, bạn có thể yên tâm hơn phần nào nếu nắm được những phương pháp điều trị tiêu chảy cho trẻ tại nhà. |
Chăm sóc trẻ bị tiểu đường tại nhà
Tác giả: Ban biên tập HelloBACSI Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư Chăm sóc trẻ bị tiểu đường tại nhà Chăm sóc trẻ bị bệnh tiểu đường sẽ thay đổi toàn bộ sinh hoạt và lối sống của cả gia đ́nh bạn. Việc này có thể tốn thời gian và cần sự kiên tŕ của cả nhà. Mọi người đều có thể phải dậy sớm hơn một chút. Trẻ sẽ không được ngủ nướng vào cuối tuần. Việc đầu tiên bạn cần nhớ đó là phải có kế hoạch ăn uống nghiêm ngặt và cụ thể thay v́ cho trẻ ăn theo ư thích như trước kia. Hạn chế trẻ ăn vặt bên ngoài bằng cách gói theo đồ ăn vặt cho trẻ trước khi đưa trẻ đến trường. Thoạt đầu bạn có thể không quen nhưng dần dần, bạn sẽ quen với những sinh hoạt mới này và biến nó trở thành một phần của cuộc sống. Bất cứ khi nào có thể, cả bố và mẹ nên giúp đỡ thực hiện thói quen chăm sóc bệnh tiểu đường. Cảm giác oán giận, mệt mỏi, căng thẳng có thể xảy ra nếu một phụ huynh làm tất cả các kế hoạch và công việc. Bạn nên làm việc với nhau để tránh khỏi bị “kiệt sức” bằng cách chia sẻ công việc cùng nhau. Cho người còn lại một khoảng thời gian thoải mái, không liên quan đến nhiệm vụ bệnh đái tháo đường. Giúp đỡ nhau bằng cách lập bảng kế hoạch thời gian cùng nhau. Con bạn cũng sẽ được hưởng lợi từ việc lớn lên trong gia đình khi mà trách nhiệm về bệnh tiểu đường được chia sẻ đồng đều. Trong các gia đ́nh cha mẹ đơn thân, thật hữu ích nếu một thành viên khác trong gia đ́nh hoặc một người bạn thân có thể giúp bạn chăm sóc trẻ theo thời gian. Có thể họ giúp bạn bằng việc giữ trẻ. Thực hiện các bước để đảm bảo rằng người giữ trẻ và người chăm sóc khác biết đủ về việc chăm sóc một đứa trẻ mắc bệnh tiểu đường. Hầu hết các nhóm tiểu đường sẽ hướng dẫn cho những người giúp đỡ với các dịch vụ chăm sóc ở cấp độ này. Thách thức mà các thành viên gia đ́nh bạn có thể phải đối mặt là để đưa bệnh tiểu đường vào lối sống hàng ngày, thay v́ để nó kiểm soát cuộc sống của bạn. Điều này có thể yêu cầu một số sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề, thường là với sự giúp đỡ từ các bác sĩ. Một loạt sự hỗ trợ mạnh mẽ của ông bà, cô d́, chú bác, anh chị em, bạn bè, và thậm chí các nhóm hỗ trợ có thể làm nhiều việc để giúp bạn đối phó với nhu cầu của bệnh tiểu đường. Họ có thể cung cấp hỗ trợ vật chất hay t́nh cảm. Đừng ngần ngại yêu cầu sự giúp đỡ từ đội ngũ chăm sóc tiểu đường của bạn. Ảnh hưởng của gia đ́nh khi chăm sóc cho trẻ bị tiểu đường Bệnh tiểu đường tuưp 1 có một tác động lớn đến gia đ́nh của bạn, và cách gia đ́nh bạn vận hành cũng ảnh hưởng đến quản lư bệnh tiểu đường. Các yếu tố có liên hệ đến sự điều chỉnh lành mạnh bao gồm: •Chia sẻ trách nhiệm gia đ́nh •Cảm giác gắn kết với nhau trong gia đ́nh •Khả năng giải quyết vấn đề •Ít xung đột giữa các thành viên gia đ́nh •Chăm sóc trẻ liên tục Khi có nhiều căng thẳng trong một gia đ́nh, thật khó để nghĩ thông qua các vấn đề và giải quyết chúng một cách hiệu quả. Kết quả là, việc chăm sóc bệnh tiểu đường có thể không tốt. Thái độ lành mạnh của các bậc cha mẹ rất quan trọng trong việc giúp trẻ điều chỉnh. Trẻ em nhận tín hiệu từ cha mẹ chúng và nhạy cảm với cảm xúc của cha mẹ. Khi cha mẹ làm đúng như kì vọng của chúng và đồng tình về cách tiếp cận để quản lư bệnh tiểu đường, đứa trẻ có nhiều khả năng sẽ làm theo thói quen. Nó cũng sẽ giúp nếu cha mẹ đã từng giải quyết vấn đề và phát triển chiến lược đối phó để đối phó với sự căng thẳng trong cuộc sống riêng của mình. |
Thái độ và niềm tin
Gia đ́nh đối phó với bệnh tiểu đường như thế nào phụ thuộc vào một số cách liên quan đến thái độ và niềm tin của họ. Những người xem bệnh như là một rối loạn nghiêm trọng nhưng đối phó được sẽ đương đầu tốt hơn. Các gia đ́nh có thể có một thời gian khó khăn hơn nếu họ cảm thấy choáng ngợp, không chắc chắn về khả năng giải quyết của họ, hoặc là nghĩ tiêu cực về tương lai. Thái độ và niềm tin có thể bị ảnh hưởng bởi kinh nghiệm trong quá khứ khi gia đ́nh có người bị bệnh tiểu đường. Gia đình là những người biết ai đó có thời gian khó khăn với bệnh tiểu đường có thể cảm thấy rất tiêu cực về tình hình bản thân. Nếu bạn đang cảm thấy như thế này, nhóm nghiên cứu bệnh tiểu đường có thể giúp gia đ́nh bạn giữ cho mọi thứ ở trong tầm kiểm soát. Khoa học và công nghệ đă thay đổi cách nh́n đối với những người có bệnh tiểu đường. Có những bước tiến tích cực, bạn có thể thực hiện để giảm bớt nguy cơ rằng con bạn sẽ phát triển các biến chứng trong tương lai. Ban đầu, một số cha mẹ xem con ḿnh như đang bị bệnh hoặc mong manh hay nhạy cảm. Với một ít thời gian, giáo dục và kinh nghiệm, họ sẽ sớm biết rằng con của họ vẫn c̣n khỏe mạnh. Họ cố gắng không phải quá quan tâm và bảo vệ quá mức. Điều này có thể gây trở ngại cho sự phát triển b́nh thường của trẻ. Không nên để đái tháo đường ngăn cản trẻ em và thanh niên làm những điều mà bạn bè chúng làm, chỉ là cần thiết có kế hoạch bổ sung để đảm bảo sự an toàn của trẻ. Cân bằng giữa kiểm soát hành vi và tự do của con Cả bạn và con bạn sẽ cần phải t́m hiểu các kỹ năng mới và nhận nhiệm vụ mới. Những trách nhiệm bổ sung có thể thay đổi các mối quan hệ gia đ́nh. Với trẻ nhỏ, trách nhiệm cho tất cả các hoạt động từ ngày này qua ngày khác sẽ thuộc về bạn. Tuy nhiên, khi con của bạn phát triển và trưởng thành, trẻ sẽ từ từ và đều đặn tự chăm sóc mình nhiều hơn. Nó sẽ thay đổi từ hoàn toàn theo định hướng cha mẹ đến các giai đoạn chia sẻ sự chăm sóc. Cuối cùng, thanh thiếu niên và người trưởng thành trẻ tuổi sẽ phụ trách quản lư bệnh tiểu đường của họ hoàn toàn. Đừng cho con của bạn quá nhiều trách nhiệm trong thời gian quá nhanh. Sau khi trẻ đă có khả năng giải quyết một nhóm các nhiệm vụ, hăy thêm các nhiệm vụ mới. Con bạn có thể thành công trong việc quản lý, chăm sóc bệnh tiểu đường của ḿnh mà không cần nhiều sự giám sát. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải tham gia nhiều hơn khi mọi chuyện trở nên khó khăn. Đây có thể là lúc trẻ bị ốm, căng thẳng ở trường, hoặc các vấn đề t́nh cảm khác. Ảnh hưởng cảm xúc từ các anh chị em Anh chị em trải qua những cảm xúc giống như các thành viên khác trong gia đ́nh. Họ có thể cảm thấy: •Cảm giác tội lỗi khi anh hoặc chị em của chúng bị đái tháo đường c̣n chúng th́ không. •Sợ rằng bản thân cũng có thể mắc bệnh •Ghen tị v́ anh chị em có vẻ nhận được nhiều sự chú ý Đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi người là một thách thức. Anh chị em cần phải có cơ hội để thể hiện cảm giác và cảm xúc của mình. Chúng cần phải biết rằng chúng vẫn được yêu thương. Chúng cần được khuyến khích tham gia vào các chương tŕnh giáo dục. Điều này sẽ giúp chúng cảm thấy được tham gia trong thực tiễn mới của gia đình. Điều đó cũng sẽ cung cấp cho chúng những thông tin mà chúng cần để cảm thấy an toàn và thoải mái với anh chị em của chúng khi bị bệnh tiểu đường. Nhiều bậc cha mẹ thấy rằng dành thời gian với anh chị em giúp giảm bớt áp lực lên họ. |
Bệnh tiểu đường ở trẻ có thể ngăn ngừa không?
Tác giả: Huệ Trang Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Bệnh tiểu đường ở trẻ có thể ngăn ngừa không? Cha mẹ luôn muốn bảo vệ con ḿnh khỏi mọi thứ, nhưng tất nhiên điều đó là không thể. Nhưng bạn có thể pḥng bệnh tiểu đường ở trẻ không? Hăy t́m hiểu nhé! Về bệnh tiểu đường Tiểu đường ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng glucose, một loại đường chính trong máu. Glucose từ các loại thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho các chức năng của cơ thể. Để sử dụng chúng, cơ thể cần hormone insulin. Tuy nhiên, với bệnh tiểu đường, cơ thể không thể sản xuất insulin hoặc insulin không hoạt động. Có hai dạng tiểu đường chính: 1.Tiểu đường tuưp 1, xuất hiện khi hệ miễn dịch tấn công tuỵ và phá hủy các tế bào sản xuất insulin. 2.Tiểu đường tuưp 2, xuất hiện khi tuỵ vẫn có thể sản xuất insulin nhưng cơ thể không phản ứng lại với chúng. Cả hai loại tiểu đường đều khiến glucose không chuyển vào các tế bào được. Điều này gây tăng đường huyết, gây bệnh nếu không được chữa trị. Có thể pḥng bệnh tiểu đường tuưp 1 không? lieu-ban-co-bi-di-ung-duong-phan-2 Tiểu đường tuưp 1 không thể ngăn ngừa. Bác sĩ không thể xác định ai sẽ mắc loại bệnh này. Hiện nay vẫn không rơ nguyên nhân gây tiểu đường tuưp 1, tuy nhiên các nhà khoa học cho rằng chúng do di truyền. Thế nhưng, nguyên nhân này vẫn chưa đủ. Trong nhiều trường hợp, trẻ tiếp xúc với virus có thể mắc bệnh tiểu đường tuưp 1. Loại bệnh này không lây nhiễm, v́ vậy trẻ không cần cách ly với bạn bè hay gia đ́nh, người thân. Ngoài ra, ăn nhiều đường cũng không gây tiểu đường tuưp 1. Mặc dù không thể ngăn ngừa nhưng vài nghiên cứu khuyên rằng mẹ nên cho con bú, tránh cho trẻ ăn thực phẩm rắn quá sớm và các yếu tố khác cũng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Dù không có cách dự đoán người bị mắc bệnh tiểu đường tuưp 1, nhưng xét nghiệm máu có thể phát hiện ra dấu hiệu sớm của bệnh. Tiểu đường tuưp 2 có thể ngăn ngừa không? Không giống loại 1, tiểu đường tuưp 2 đôi khi có thể ngăn ngừa. Thừa cân, béo ph́ và lối sống thụ động là nguyên nhân phát triển bệnh. Trước đây, tiểu đường tuưp 2 chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn, thường là những người thừa cân. Tuy nhiên, ngày nay, nhiều trẻ em và thanh thiếu niên cũng được chẩn đoán mắc tiểu đường tuưp 2 mắc bệnh và nhiều chuyên gia cho rằng điều này có liên quan đến số trẻ em thừa cân đang gia tăng nhanh chóng. Mặc dù trẻ em và thanh thiếu niên có thể ngăn ngừa hoặc tŕ hoăn khởi phát bệnh tiểu đường tuưp 2 bằng cách kiểm soát cân nặng và tăng hoạt động thể lực, nhưng các yếu tố gây bệnh vẫn không thể thay đổi. Trẻ có người thân mắc bệnh cũng có nguy cơ phát triển bệnh cao hơn. Ngoài ra, một số dân tộc và chủng tộc nhất định có xu hướng dễ phát triển bệnh, bao gồm thổ dân châu Mỹ, châu Phi, người châu Mỹ La-tinh, hoặc châu Á – Thái B́nh Dương. Các bước ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuưp 2 thuc-pham-cho-benh-nhan-viem-cot-song-dinh-khop Những cách đơn giản sau có thể làm giảm nguy cơ phát bệnh tiểu đường và các bệnh liên quan khác ở trẻ: •Đảm bảo trẻ ăn uống lành mạnh. Khuyến khích trẻ ăn thực phẩm ít béo, giàu dinh dưỡng như ngũ cốc, bánh ḿ, trái cây, rau củ, các sản phẩm từ sữa và thịt nạc v́ chúng giúp ngăn ngừa tăng cân, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. •Hạn chế ăn và uống thực phẩm nhiều đường. Hấp thụ nhiều đường có trong soda, nước ép và trà đá có thể gây tăng cân. •Khuyến khích tăng hoạt động thể chất. Sống năng động và tránh ngồi nhiều như xem tivi hay chơi điện tử sẽ giúp giảm các nguy cơ tăng cân và ngăn ngừa bệnh. Đi bộ cùng thú cưng mỗi sáng hay cùng con làm các việc yêu thích sẽ rất tốt cho sức khỏe. |
Tránh xa bệnh tiểu đường, 5 mẹo hay cần biết!
Tác giả: Nguyen Mai Ha Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Tránh xa bệnh tiểu đường, 5 mẹo hay cần biết! Không khó thực hiện, 5 mẹo đơn giản sau đây sẽ giúp bạn duy tŕ sức khỏe cũng như giải quyết tất cả nỗi lo về bệnh tiểu đường. Gần 14% người Việt Nam được chẩn đoán tiền đái tháo đường, là t́nh trạng lượng đường trong máu tăng cao và có khả năng phát triển thành bệnh tiểu đường trong 5–10 năm tiếp theo. Tuy nhiên, có đến gần 64% người mắc bệnh đái tháo đường nhưng không biết ḿnh bị bệnh. Tỷ lệ này ở các nước phát triển là 20 – 30%. Bạn có thể đảo ngược t́nh trạng tiền đái tháo đường cũng như xóa tan những nỗi lo về bệnh tiểu đường bằng những lưu ư đơn giản sau: 1. Bắt đầu bữa ăn bằng món rau trộn dầu giấm Nghiên cứu của các chuyên gia tại Đại học bang Arizona (Mỹ) cho thấy, những người bị tiểu đường tuưp 2 hoặc tiền đái tháo đường có mức đường trong máu thấp hơn nếu tiêu thụ khoảng 2 muỗng nhỏ giấm ngay trước bữa ăn giàu chất bột đường. Giấm chứa axit axetic, làm bất hoạt một số enzyme tiêu hóa tinh bột, làm chậm quá tŕnh tiêu hóa chất bột đường. Trên thực tế, tác dụng của giấm có thể tương tự hiệu quả của thuốc hạ đường huyết acarbose (Precose). Thay v́ bắt đầu ngay với món chính, bạn có thể “khởi động” bữa ăn bằng món rau trộn với 2–3 muỗng giấm, 2 muỗng dầu hạt lanh, 1 muỗng tỏi băm, 1/4 muỗng cà phê mật ong, 3 muỗng sữa chua, muối và tiêu đen. 2. Đi bộ bất cứ khi nào có thể Thường xuyên tập thể dục khoảng 4 giờ một tuần, hoặc 35 phút mỗi ngày có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Đó là kết quả nghiên cứu của các chuyên gia Phần Lan. Tuy nhiên, đây không phải nghiên cứu duy nhất chỉ ra mối liên hệ giữa bệnh tiểu đường và tập luyện thể dục. Nurses’ Health Study, một tổ chức nghiên cứu nổi tiếng về các yếu tố nguy cơ đối với các bệnh mạn tính ở phụ nữ phát hiện ra rằng, những phụ nữ thường xuyên vận động, đổ mồ hôi nhiều hơn một lần mỗi tuần có thể giảm 30% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy tập thể dục giúp cơ thể sử dụng hormon insulin hiệu quả hơn bằng cách tăng số lượng thụ thể insulin trên tế bào của bạn. Insulin giúp đường trong máu di chuyển vào tế bào, nơi cần cung cấp năng lượng và dinh dưỡng. 3. Ưu tiên những thực phẩm có thể giảm đường trong máu Không chỉ kiểm soát lượng đường trong máu hiệu quả, bạn có biết một chế độ dinh dưỡng tăng cường các loại ngũ cốc cũng có thể giúp giảm tỷ lệ ung thư vú, huyết áp cao và đột quỵ hiệu quả? Khi mua các loại ngũ cốc, bạn nên ưu tiên những loại có hàm lượng chất xơ cao và chỉ số đường huyết thấp hơn 55, cung cấp ít nhất 5g chất xơ trong mỗi khẩu phần. Bạn cũng nên xem kỹ thành phần dinh dưỡng trên nhăn mác sản phẩm. Tránh những loại ngũ cốc tinh chế. Những loại này có thể được bổ sung thêm đường, chất béo và cholesterol xấu. Ngoài ra, thay v́ ăn những món ăn vặt không “thân thiện” với sức khỏe như khoai tây chiên, kẹo, bánh ngọt…, bạn nên ăn rau xanh, trái cây hoặc các loại hạt. Những sản phẩm bổ sung dinh dưỡng được thiết kế riêng dành cho người tiểu đường như Glucerna cũng là một lựa chọn bạn nên cân nhắc. Glucerna với hệ bột đường giải phóng chậm, crom picolinat và chỉ số đường huyết thấp, được chứng minh lâm sàng giúp kiểm soát đường huyết, và bổ sung dinh dưỡng cân bằng cho người đái tháo đường. Glucerna đáp ứng khuyến cáo của Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ (ADA) và Châu Âu (EASD) về dinh dưỡng phù hợp cho người đái tháo đường. Nghiên cứu lâm sàng đă chứng minh nhóm dùng Glucerna có đỉnh đường huyết sau ăn đă hiệu chỉnh chỉ bằng 36% so với nhóm đối chứng. Sử dụng Glucerna như là một phần của chế độ ăn kiểm soát calo để tránh tăng cân nếu bạn có chỉ số BMI khỏe mạnh hoặc để giảm cân nếu bạn thừa cân hoặc béo ph́. |
Trà lợi sữa có thực sự… lợi sữa như bạn nghĩ?
Tác giả: Minh Phú Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Trà lợi sữa có thực sự… lợi sữa như bạn nghĩ? Nhiều bà mẹ sau sinh thường tỏ ra lo lắng không biết rằng liệu ḿnh có đủ sữa cho con bú hay không? Trên thực tế, tỷ lệ sản phụ gặp phải vấn đề này đang ngày càng phổ biến hơn nữa. Giải pháp hữu hiệu cho t́nh huống này được nhiều chị em tin dùng chính là trà lợi sữa. Bởi lẽ không chỉ mang lại hiệu quả cho những bà mẹ không đủ sữa cho con bú, loại trà này c̣n hữu ích trong việc lấy lại vóc dáng sau sinh. Bên cạnh đó, một lợi điểm để nhiều người đặt niềm tin vào trà lợi sữa chính là hầu hết thành phần đều từ thảo dược thiên nhiên. Với những ai lần đầu làm mẹ, có lẽ bạn cũng sẽ có nhiều câu hỏi và thắc mắc xoay quanh loại sản phẩm này. Đơn cử như: Mẹ bầu uống trà lợi sữa có an toàn không và có đem lại tác dụng như mong đợi? Trong bài viết này, Hello Bacsi sẽ giúp bạn có cái nh́n bao quát về trà lợi sữa cũng như giải đáp các thắc mắc trên cho bạn. Giải đáp thắc mắc: Trà lợi sữa là ǵ? khái niệm trà lợi sữa Trà lợi sữa là một hỗn hợp các loại thảo mộc khác nhau được dùng như trà. Thông thường mẹ bầu có thể uống khoảng vài lần trong ngày suốt thời kỳ hậu sản của ḿnh. Hiện nay, loại trà này đă có mặt rất nhiều trên thị trường và được quảng cáo là thực phẩm bổ sung giúp tăng lượng sữa mẹ. Vậy câu hỏi đặt ra là: liệu vai tṛ của loại trà này có thực sự đúng như tên gọi? Đă có một vài nghiên cứu về trà lợi sữa, thế nhưng kết quả lại không hoàn toàn rơ ràng. Mặc dù vậy, cũng có một vài trường hợp báo cáo rằng họ đă có sự gia tăng đáng kể lượng sữa cho con bú kể từ khi sử dụng sản phẩm trên. Ngay cả khi những thành phần thảo mộc trong trà có tác dụng kích thích sự tiết sữa đi chăng nữa th́ ch́a khóa để cơ thể người mẹ sản xuất sữa tốt cho con chính là phải uống nước thường xuyên trong ngày để cho cơ thể có đủ lượng nước cần thiết. Thêm vào đó, việc dành thời gian để chăm chút cho bản thân cũng là yếu tố quan trọng để giúp giải phóng “hormone t́nh yêu” có lợi cho việc sản xuất sữa của mẹ bên cạnh sử dụng trà lợi sữa. Điểm mặt những loại thảo mộc được dùng trong trà lợi sữa Dưới đây là một số loại thảo mộc bạn có thể bắt gặp khi đọc qua thành phần trên bao b́ của loại sản phẩm này: 1. Cỏ ca ri (Fenugreek) Cỏ ca ri là loại thảo mộc có vị gần giống với maple syrup (một loại si rô được làm từ nhựa cây lá phong đỏ). Dù rằng vẫn c̣n có ít bằng chứng về tác dụng lợi sữa của cỏ ca ri nhưng một số ít nghiên cứu hạn chế lại cho thấy loại thảo dược này có thể giúp tăng lượng sữa mẹ. Tuy nhiên, với những đối tượng vừa mang thai vừa cho con bú th́ không nên dùng loại cỏ này. Bởi lẽ, nó cũng có tác dụng gây co thắt tử cung. Ngoài ra, vẫn có một số thông tin khác cho rằng, cỏ ca ri hoạt động tương tự estrogen. Chính v́ thế nó có thể không an toàn với những bệnh nhân ung thư nhạy cảm hormone. 2. Kế sữa (Milk thistle) Kế sữa được sử dụng phổ biến cho các vấn đề tiêu hóa cũng như giúp lợi sữa. Thực tế là cũng tương tự như cỏ ca ri, chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng này của kế sữa. Tuy nhiên, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp thành phần này trong các sản phẩm trà lợi sữa. |
3. Hạt tiểu hồi (Fennel)
kê sữa là thành phần trong trà lợi sữa Hạt tiểu hồi chưa được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng đủ để chứng minh tính hiệu quả trong việc tăng tiết sữa. Hai trong số những nghiên cứu nhỏ gần đây báo cáo tiểu hồi thực sự có công dụng giúp cải thiện lượng sữa mẹ. 4. Cây tầm ma (Stinging nettle) Loại thảo mộc này có chứa đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất chống oxy hóa. Nó được dân gian sử dụng để giảm viêm và hạ huyết áp. Mặc dù không có tính an toàn cho phụ nữ mang thai do khả năng gây co thắt tử cung nhưng vẫn có những trường hợp sử dụng tầm ma để hỗ trợ việc tăng tiết sữa nhằm cho con bú thuận lợi. Nh́n chung, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để chứng minh điều này. 5. Dương cửu lư (Goat’s rue) Dương cửu lư hay c̣n gọi là đậu sơn dương được biết là có tác dụng tốt cho gan, tuyến thượng thận và trợ tiêu hóa. Bên cạnh đó, loại thảo mộc này c̣n có những lợi ích tiềm tàng với những bà mẹ đang cho con bú. Loại thảo dược này được cho là có khả năng dung nạp vào cơ thể tốt. Tuy nhiên, cũng như tất cả những loại ở trên, nó vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để xác thực tác dụng này. 6. Chùm ngây (Moringa) chùm ngây là thành phần của trà lợi sữa Chùm ngây là một thành phần cũng thường gặp trong trà lợi sữa. Chùm ngây là thảo dược đă được sử dụng phổ biến trên khắp thế giới trong nhiều năm, đặc biệt là các khu vực ở Bắc Mỹ. Nó được quảng cáo rộng khắp về những thành phần dinh dưỡng cũng như tác dụng chống oxy hóa và chống viêm. Thực tế, tác dụng của chùm ngây đă được nghiên cứu rất nhiều trên động vật nhưng ở người vẫn c̣n khá ít, nhất là với tác dụng lợi sữa. Mặc dù vậy, không có nhiều báo cáo về tác dụng phụ được ghi nhận cho đến nay. Việc dùng trà lợi sữa có an toàn cho mẹ và bé hay không? Điều quan trọng cần lưu ư là trong khi một số tác dụng của thảo dược và các sản phẩm từ thảo dược vẫn chưa được biết rơ ràng th́ việc cẩn trọng khi sử dụng là điều hết sức cần thiết, nhất là với trường hợp đang mang thai và cho con bú. Bởi lẽ có thể những tác dụng phụ khác nhau có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Chính v́ vậy, để an toàn, tốt nhất cần tham khảo ư kiến của bác sĩ trước khi dùng các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược và chỉ nên dùng những thứ mà bạn từng sử dụng qua hoặc không gặp bất kỳ trở ngại nào về mặt y tế. Vẫn có một số loại thảo dược không an toàn để tiêu thụ khi cho con bú. Vậy nên, trước khi sử dụng, bạn nên có sự chuẩn bị và cập nhật chi tiết về danh mục đâu là những thành phần không an toàn với bản thân ḿnh và cả bé yêu. Sử dụng như thế nào là hợp lư nhất? cách pha trà lợi sữa Nh́n chung, trà lợi sữa được pha theo cách thức tương tự như các loại trà khác, tức là vẫn sử dụng nước nóng và ngâm trà một thời gian rồi mới dùng. Ngoài ra, một số loại bạn vẫn có thể pha một lượng lớn rồi sau đó dùng dần. Điều này tùy thuộc vào hướng dẫn sử dụng của trà. Đôi khi, bạn vẫn có thể cho thêm chút đường, đá hoặc một vài hương vị nào đó mà ḿnh thích. Về lượng dùng th́ cũng tùy vào khuyến cáo có ghi trên nhăn trà, nhưng chung quy số lượng sẽ rơi vào tầm 1 – 3 tách mỗi ngày. |
Mách bạn những biện pháp khác để làm tăng lượng sữa mẹ hiệu quả
phương pháp da kề da Nếu trà không phải là món ưa thích của bạn hoặc việc sử dụng sản phẩm không mang lại kết quả như mong đợi, th́ vẫn có những cách khác để bạn cải thiện lượng sữa cho con bú. Một vài biện pháp phổ biến bao gồm: •Ăn bánh quy lợi sữa: Đặc biệt là các loại bánh có thành phần là yến mạch, mầm lúa ḿ và hạt lanh. •Áp dụng phương pháp da kề da với trẻ: Điều này không chỉ giúp cả bạn và con có những phút giây thư thái, ấm cúng mà cảm giác hạnh phúc, tràn ngập yêu thương cũng sẽ là kích thích tố giúp sữa tiết nhiều hơn đấy. •Tăng hút sữa thường xuyên hơn: Bầu ngực của phụ nữ sau sinh sản xuất sữa dựa trên nguyên lư cung và cầu. Nếu bạn càng hút sữa nhiều và thường xuyên hơn th́ việc này sẽ đánh lừa cơ thể, cho rằng nó cần phải tiết nhiều sữa hơn nữa. •Tránh dùng một vài loại thuốc, hút thuốc lá hay mặc áo ngực quá bó sát. Tất cả những điều trên đều ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiết sữa. Nuôi con bằng sữa mẹ là một trải nghiệm hết sức thú vị nhưng cũng không kém quan trọng. Ngoài sử dụng trà lợi sữa, bạn có thể thử những biện pháp ở trên để tăng tiết sữa nhiều hơn nữa nhé! |
Yến mạch: Thực phẩm lợi sữa hàng đầu cho các bà mẹ sau sinh
Tác giả: Ngân Phạm Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Yến mạch: Thực phẩm lợi sữa hàng đầu cho các bà mẹ sau sinh Khi nhắc đến thực phẩm lợi sữa, yến mạch luôn được ưu tiên lựa chọn hàng đầu bởi theo đánh giá, yến mạch chứa rất nhiều dưỡng chất tốt cho cả mẹ và bé. Yến mạch là một trong những thực phẩm lành mạnh nhất dành cho các bà mẹ sau sinh. Loại thực phẩm này vừa giàu protein vừa chứa rất nhiều dưỡng chất cần thiết, đặc biệt là chất xơ. Nếu bạn vừa mới sinh con xong, hăy cân nhắc thêm ngay loại thực phẩm này vào chế độ ăn để cải thiện chất lượng sữa mẹ, đồng thời đảm bảo bé yêu luôn nhận được đầy đủ dinh dưỡng để phát triển hệ miễn dịch. Mời bạn cùng Hello Bacsi t́m hiểu về lợi ích lợi sữa mà yến mạch mang lại cho các bà mẹ sau sinh. V́ sao yến mạch lại giúp làm tăng sữa mẹ? Yến mạch là loại ngũ cốc nguyên cám có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Những chất dinh dưỡng này đóng vai tṛ quan trọng trong việc sản xuất sữa mẹ trong cơ thể. Cụ thể, trong yến mạch có chứa các khoáng chất thiết yếu như kẽm, mangan, canxi, chất xơ ḥa tan và một lượng lớn vitamin B, có tác dụng tăng năng lượng, nâng cao tâm trạng, chống lại mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng và trầm cảm ở các mẹ sau sinh. Điều này giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, tạo điều kiện lư tưởng để tăng lượng sữa tiết ra cũng như chất lượng sữa của mẹ. Ngoài các vitamin và khoáng chất kể trên, trong yến mạch c̣n có chứa: •Saponin: Một chất có thể tác động tích cực đến các hormone liên quan đến sản xuất sữa mẹ •Estrogen thực vật: Dưỡng chất có khả năng kích thích tuyến sữa ở người mẹ •Beta-glucan: Một loại chất xơ được chứng minh có thể làm tăng mức độ hormone prolactin khi cho con bú. Nồng độ prolactin cao hơn có thể có tác động tích cực đến khả năng sản xuất sữa mẹ. •Sắt: Một khoáng chất quan trọng khác được t́m thấy trong yến mạch có tác dụng ngăn ngừa thiếu máu, thiếu sắt ở các bà mẹ sau sinh. Ngoài ra, việc tiêu thụ yến mạch c̣n có thể giúp bạn giữ b́nh tĩnh bằng cách kích thích cơ thể giải phóng hormone oxytocin và relaxin. Đặc biệt, hai hormone này c̣n giúp kích thích sữa về và tạo ra sự gắn kết giữa mẹ và bé. thực phẩm lợi sữa Lợi ích sức khỏe của yến mạch đối với các bà mẹ đang cho con bú Ngoài chức năng lợi sữa, yến mạch c̣n giúp các bà mẹ sau sinh: •Giảm cholesterol, điều ḥa huyết áp và ngăn ngừa các bệnh tim mạch. •Tăng năng lượng, kiểm soát căng thẳng, mệt mỏi, trầm cảm •Yến mạch nguyên hạt giúp các mẹ cảm thấy no lâu hơn, do đó các mẹ có thể kiểm soát lượng thức ăn hiệu quả, tránh thừa cân, béo ph́ sau sinh. •Yến mạch có thể được sử dụng để làm đẹp. Đây cũng là thành phần trong nhiều loại kem dưỡng ẩm và các sản phẩm tắm, có thể giúp làm dịu làn da ngứa ngáy, khó chịu, nhất là với những người mắc các bệnh về da như bệnh chàm và bệnh vảy nến. Mẹ sau sinh ăn yến mạch thế nào? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi ngày, phụ nữ đang cho bú nên ăn một chén nhỏ yến mạch là tốt nhất. Những người mới ăn yến mạch có thể cảm thấy khó ăn, tuy nhiên, nếu biết cách chế biến, bạn sẽ bị “nghiện” món ăn này đấy. Yến mạch có thể ăn vào bữa sáng, trưa và tối hoặc có thể dùng kèm với món tráng miệng. Dưới đây là một vài gợi ư của Hello Bacsi: •Cháo yến mạch: Đây là cách chế biến phổ biến nhất. Nhiều phụ nữ cũng cho biết lượng sữa của ḿnh tăng lên đáng kể khi chỉ cần ăn một bát bột yến mạch mỗi ngày. Bột yến mạch nấu chín sẽ tốt hơn bột yến mạch ăn liền. •Trà yến mạch: Để pha trà yến mạch, hăy chế 1 cốc nước sôi cùng một muỗng cà phê bột yến mạch. Sau đó, thêm quế và mật ong cho phù hợp với khẩu vị. Các mẹ cũng có thể thêm các loại thảo mộc giúp tăng tiết sữa chẳng hạn như cây hồ lô hoặc cây th́ là để tăng hiệu quả. •Muffins yến mạch: Các mẹ cũng có thể sáng tạo món bánh muffins yến mạch vừa thơm ngon, vừa dễ ăn mà vẫn đảm bảo không làm mất dinh dưỡng có trong yến mạch. Món bánh này có thể sử dụng cho bữa sáng hoặc bữa ăn nhẹ buổi chiều. •Súp yến mạch: Thay v́ cơm hoặc ḿ ống, hăy thêm một ít yến mạch vào súp để tạo thành món ăn lợi sữa. Món ăn này có thể được ăn vào bữa trưa hoặc bữa tối. Yến mạch nấu súp cũng là một trong những món ăn nên có trong thực đơn cho mẹ sau sinh. •Yến mạch nướng bánh ḿ: Các mẹ có thể thêm một ít yến mạch vào bột bánh ḿ hoặc mua một ổ bánh ḿ làm bằng yến mạch nguyên hạt. Món bánh ḿ yến mạch có thể ăn vào buổi sáng, buổi chiều hoặc ăn cùng với các thực phẩm khác vào buổi tối. •Bánh quy yến mạch: Bạn có thể dễ dàng t́m thấy loại bánh quy này trong các cửa hàng tiện lợi. Đây là một món ăn nhẹ khá tuyệt vời, vừa ngon miệng vừa cung cấp đủ năng lượng cho cả ngày. |
Yến mạch có gây ra tác dụng phụ cho những bà mẹ đang cho cho bú không?
Yến mạch lợi sữa nhưng khi ăn loại thực phẩm này, các mẹ chỉ nên sử dụng yến mạch nguyên chất, nhất là những người bị dị ứng gluten. Nguyên nhân là do yến mạch nguyên chất không chứa gluten trong khi đó một số loại yến mạch được chế biến cùng với các sản phẩm từ lúa ḿ hoặc kết hợp với các sản phẩm khác có chứa lúa ḿ sẽ chứa gluten và dễ gây dị ứng. V́ điều này, cần kiểm tra kỹ nhăn mác trên các sản phẩm yến mạch một cách cẩn thận trước khi mua. Ngoài yến mạch, c̣n có những thực phẩm lợi sữa nào khác? Bên cạnh yến mạch, bạn c̣n có thể thêm một số thực phẩm lợi sữa sau vào chế độ ăn: •Cá hồi: chứa nhiều DHA, giúp phát triển hệ thần kinh của trẻ sơ sinh. Ngoài ra, cá hồi cũng rất giàu chất đạm và vitamin B12, giúp ngăn ngừa chứng trầm cảm sau sinh. •Hạt mè đen (vừng đen): Hiếm ai biết đến tác dụng giảm cân, lợi sữa của loại thực phẩm này. Mè đen chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như protein, lipid, canxi, photpho, sắt, acid folic và giàu vitamin E. Việc dùng mè đen nấu cháo ăn thường xuyên sau sinh vừa giúp phong phú bữa ăn, vừa có lợi cho việc tạo nguồn sữa giàu dinh dưỡng tốt cho con, lợi cho mẹ. •Gạo lứt không chỉ tốt cho tim mạch, làn da mà c̣n nổi tiếng trong việc giúp giảm cân, lợi sữa. Các thành phần vitamin nhóm B như B1, B2, B3, B5, B6 và nhiều nguyên tố vi lượng khác giúp cung cấp năng lượng, thanh lọc cơ thể. Bạn có thể dùng gạo lứt nấu ăn thay cơm trắng trong các bữa ăn hàng ngày. Khi dùng bạn cũng nên kết hợp việc kiêng các món ăn chiên xào, các món ăn vặt nhiều dầu mỡ và kiêng các chất kích thích. Chỉ sau thời gian ngắn, bạn sẽ được sở hữu một thân h́nh cân đối và một làn da mịn màng. •Ngũ cốc chứa hàm lượng chất béo thấp nhưng nguồn chất xơ lại vô cùng phong phú. Không những vậy, ngũ cốc c̣n giàu vitamin nhóm B giúp cung cấp năng lượng, lại giàu acid folic rất tốt cho các bà mẹ sau sinh. Mỗi buổi sáng, bạn chỉ cần uống 1 ly ngũ cốc gồm 300ml nước và 3 muỗng bột ngũ cốc là đủ năng lượng. •Hạt th́ là cũng là một thực phẩm bổ sung tuyệt vời cho các bà mẹ, giúp kích thích tiết sữa và tăng cường sức khỏe của hệ tiêu hóa. Đặc biệt, loại thực phẩm này cũng có thể giúp ngăn ngừa chứng quấy khóc ở trẻ sơ sinh. Yến mạch được xem là thực phẩm lợi sữa tốt nhất dành cho các bà mẹ sau sinh. Tuy nhiên khi sử dụng, bạn nên dùng đúng cách và sử dụng thật điều độ để vừa được thưởng thức món ngon lại vừa có được nhiều lợi ích cho sức khỏe. |
Ngứa ngực khi mang thai: Nguyên nhân và cách khắc phục
Tác giả: Trần Lê Phương Uyên Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Ngứa ngực khi mang thai: Nguyên nhân và cách khắc phục Ngứa ngực khi mang thai là t́nh trạng khá phổ biến mà bất kỳ mẹ bầu nào cũng có thể gặp phải. Nguyên nhân của những cơn ngứa này đến từ sự thay đổi nồng độ hormone, t́nh trạng da bị căng… Nhiều người cho rằng các vấn đề mà mẹ bầu có thể gặp phải trong thời gian mang thai chỉ gói gọn trong những những việc như ốm nghén, thèm ăn, mất ngủ. Thật ra, bà bầu c̣n gặp phải một số bất tiện khác, chẳng hạn như cảm giác ngứa ở vùng ngực và một số bộ phận khác nữa đấy. Nguyên nhân gây ngứa ngực khi mang thai Một số lư do phổ biến khiến núi đôi của bạn có cảm giác khó chịu, chẳng hạn như ngứa gồm: Thay đổi nội tiết tố Trong thời gian mang thai, hormone của bạn sẽ thay đổi thất thường và dường như tăng lên đỉnh điểm vào gần ngày dự sinh. Lư do này đă tạo điều kiện để tất cả các triệu chứng khi mang thai xuất hiện, bao gồm ngứa ở vùng ngực, ngứa bụng, dễ nổi mề đay… Da bị căng ngứa ngực khi mang thai Khi thai nhi lớn dần trong bụng mẹ, làn da của bạn sẽ căng ra để phù hợp với h́nh dáng cũng như cân nặng hiện tại. Mẹ bầu thậm chí có thể nhận thấy những vết rạn ở ngực, đùi, mông và bụng, kèm theo là cảm giác nóng rát hoặc ngứa tại các khu vực này. Rạn da khi mang thai xuất hiện dưới nhiều màu sắc khác nhau, từ đỏ, hồng cho đến xanh hoặc thậm chí cả tím. Chúng có xu hướng mờ dần và nhạt đi theo thời gian. Chàm da (Eczema) Bệnh chàm là t́nh trạng khá phổ biến mà mẹ bầu có thể gặp phải trong suốt 9 tháng em bé ở trong bụng mẹ. Một số dấu hiệu điển h́nh của chàm bao gồm ngứa ngực khi mang thai hoặc trên những bộ phận khác của cơ thể. Cùng với đó, làn da mẹ bầu cũng trở nên thô ráp, xuất hiện các mảng đỏ, nứt nẻ, thậm chỉ là nổi vảy. Sẩn ngừa và mề đay (PUPP) Nếu bạn bị ngứa ngực khi mang thai th́ nguyên nhân có thể xuất phát từ chứng sẩn ngứa và mề đay đấy. T́nh trạng này sẽ khiến da hiện lên các nốt sưng nhỏ, nốt mề đay theo từng cụm, lan đến cả các bộ phận khác như ngực, đùi và mông. Ngứa ngực liệu có phải dấu hiệu mang thai? Quả thật, quá tŕnh mang thai đem đến các thay đổi về thể chất bên ngoài cũng như nội tiết tố bên trong. Việc ngực bạn có cảm giác ngứa ngầm báo hiệu cho thấy cơ thể đang bắt đầu chuẩn bị cho sự xuất hiện của em bé. Tuy nhiên, để chắc chắn hơn, bạn vẫn nên thực hiện các bài kiểm tra thử thai bởi hiện tượng ngứa ngực cũng có thể là do những t́nh trạng sức khỏe khác gây nên. Cách làm giảm ngứa ngực khi mang thai giảm ngứa ngực khi mang thai Một số biện pháp giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn về t́nh trạng ngứa ngực khi mang thai gồm: Uống nhiều nước Theo các chuyên gia, phụ nữ mang thai nên uống khoảng 1.5 – 2 lít nước mỗi ngày, bao gồm nước lọc, nước ép trái cây tươi, canh súp… Quá tŕnh bầu bí làm gia tăng nhu cầu đi vệ sinh khiến nhiều mẹ bầu ngại uống nước. Tuy nhiên, nếu không bổ sung đủ chất lỏng, bạn sẽ có nguy cơ gặp phải các vấn đề như ngứa ngực khi mang thai, da khô bong tróc. Bên cạnh đó, thói quen uống đủ nước c̣n hỗ trợ giảm nhẹ một số t́nh trạng khó chịu khác, bao gồm táo bón. Bận quần áo thoải mái Hăy ưu tiên trang phục có chất liệu co giăn và thấm hút mồ hôi tốt. Những đặc điểm này sẽ hạn chế việc da cọ xát với vải, từ đó tránh làm nghiêm trọng thêm t́nh trạng ngứa khi mang thai. Bên cạnh đó, việc lựa chọn quần áo được làm từ cotton hoặc linen c̣n hỗ trợ cho da mẹ bầu được “thở” một cách thoải mái nhất thay v́ khó chịu do bị hầm bí bách và mồ hôi. Đối với áo ngực, bạn nên t́m mua các áo có dáng nâng đỡ, kích cỡ vừa vặn hoặc lớn hơn size hiện tại một chút là tốt nhất. Làm mát cơ thể Thay v́ cố gắng găi để thỏa cơn ngứa rồi dẫn đến da bị xước hoặc thậm chí chảy máu, bạn có thể áp dụng biện pháp chườm mát nhằm làm dịu cơn ngứa ngực khi mang thai cũng như t́nh trạng chàm da nếu chẳng may mắc phải. Nếu tắm bằng nước nóng, bạn hăy dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ nước ở khoảng từ 29.4 – 32.2°C là vừa. Bên cạnh đó, bạn nên chỉ tắm từ 10 – 15 phút nhằm tránh việc da mất đi độ ẩm cần thiết. Dùng kem dưỡng ẩm Việc dùng các loại kem dưỡng ẩm có đặc tính làm dịu và dưỡng ẩm sẽ giúp bạn hạn chế t́nh trạng ngứa ngực khi mang thai. Hăy chọn các sản phẩm với thành phần lành tính, thân thiện với làn da như dầu ô liu, bơ hạt mỡ, dầu jojoba… Chọn xà pḥng lành tính Một số loại xà pḥng có thành phần tẩy rửa quá mạnh sẽ làm làn da mất đi độ ẩm cần thiết. Điều này vô t́nh khiến bạn dễ dàng bị ngứa ngực khi mang thai. Do vậy, dù loại sữa tắm bạn đang dùng có thơm đến đâu nhưng nếu chúng khiến bạn không thoải mái ở vùng da ngực sau khi bước ra khỏi pḥng vệ sinh th́ hăy tạm thời chuyển sang một sản phẩm khác lành tính hơn nhé |
T́m hiểu về chứng viêm khớp khi mang thai
Tác giả: Trần Lê Phương Uyên Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh T́m hiểu về chứng viêm khớp khi mang thai Viêm khớp khi mang thai là t́nh trạng có thể xảy ra dẫu cho nhiều người đă mặc định chứng bệnh này chỉ xuất hiện cho người lớn tuổi. Mang thai khiến cơ thể người phụ nữ phải trải qua rất nhiều thay đổi về thể chất, chẳng hạn như tăng cân, kích thước ṿng bụng lớn dần để phù hợp với sự phát triển của em bé. Những thay đổi này cũng ảnh hưởng đến xương và khớp của cơ thể, gây ra các cơn đau dữ dội. T́nh trạng này được gọi là viêm khớp. Khá nhiều ư kiến cho rằng viêm khớp chỉ xảy ra ở người lớn tuổi. Mặt khác, dẫu không quá phổ biến nhưng t́nh trạng này vẫn có thể xuất hiện trong lúc mang thai với một vài biểu hiện nhẹ và dần nghiêm trọng hơn khi em bé bắt đầu phát triển. Nguyên nhân viêm khớp khi mang thai Mang thai không dẫn đến viêm khớp mà nguyên nhân đến từ việc các thay đổi trong cơ thể mẹ bầu dẫn đến một số dạng viêm khớp nhất định. Một trong số đó là do của sự thoái hóa diễn ra trong sụn khớp và quá tŕnh cơ thể bị kéo giăn. Trong lúc bầu bí, bạn dần tăng cân khiến các khớp lớn như hông, đầu gối và mắt cá chân phải chịu một tải trọng nặng nề. Lâu dần, các yếu tố này có thể dẫn đến viêm khớp khi mang thai. Một dạng viêm khớp khác mà bà bầu đôi khi gặp phải là viêm khớp dạng thấp. T́nh trạng này là kết quả từ phản ứng của hệ thống miễn dịch đến cơ thể nhằm vào lớp lót của khớp, dẫn đến viêm. Nếu mẹ bầu bị viêm khớp dạng này, cơn đau sẽ giảm nhẹ dần sau khi bạn sinh con. Đau khớp nghiêm trọng cũng có thể xảy ra nếu mẹ bầu chẳng may bị tai nạn. Sự thay đổi đột ngột về thể chất của cơ thể có thể khiến mẹ bầu bị ngă khi mang thai hoặc va vào đồ vật. Nếu các t́nh trạng này có ảnh hưởng đến khớp, cơn đau bắt đầu xuất hiện và trở nặng do di chuyển bị hạn chế trong thai kỳ. Khi không được chăm sóc đúng cách, t́nh trạng bị thương sẽ biến thành viêm khớp khi mang thai. |
Dấu hiệu viêm khớp khi mang thai
Đi tiểu nhiều khi mang thai Một số dấu hiệu nhận biết mẹ bầu đang bị viêm khớp khi mang thai bao gồm: •Đau dữ dội ở đầu gối •Tê và co thắt ở cơ bắp chân •Cảm thấy khó khăn khi đi bộ •Kiệt sức và dễ mệt mỏi có thể chỉ ra sự hiện diện của viêm khớp dạng thấp. Những triệu chứng này cũng ám chỉ hệ thống miễn dịch đang chống lại cơ thể của bạn •Ứ nước trong cơ thể khiến tay chân bị phù nề. T́nh trạng này cũng có thể biểu hiện dưới dạng hội chứng ống cổ tay, gây đau và ngứa ran ở khớp và đặc biệt là ở ngón tay. Nguy cơ mẹ bầu có thể gặp phải nếu bị viêm khớp khi mang thai Mẹ bầu bị viêm khớp có thể gây ra một vấn đề trong khi mang thai, chẳng hạn như: •Em bé chào đời có kích thước nhỏ hoặc nhẹ cân hơn so với bạn bè •Nguy cơ mẹ bầu mắc bệnh nướu răng cao hơn nếu bạn bị viêm khớp dạng thấp •Sự hiện diện của viêm khớp dạng thấp ở phụ nữ mang thai khiến nguy cơ tiền sản giật gia tăng. Đây là một t́nh trạng cần được đặc biệt chú ư v́ có thể gây tử vong. Các biện pháp hỗ trợ mẹ bầu bị viêm khớp khi mang thai Thực tế là việc dùng thuốc luôn bị hạn chế khi mang thai nhưng có những trường hợp bạn vẫn cần đến chúng nhằm kiểm soát t́nh trạng. Các loại thuốc được sử dụng sẽ do bác sĩ chỉ định với tiêu chí không gây ra mối đe dọa cho sự phát triển của thai nhi cũng như ḱm hăm cơn đau nhức phần nào. Tuy nhiên, bạn có thể thử một số biện pháp hỗ trợ để t́nh trạng không ảnh hưởng đến việc sinh hoạt trong ngày, chẳng hạn như: Châm cứu Châm cứu có thể giảm đau viêm khớp ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên, bạn hăy chọn những cơ sở thực hiện có điều kiện vệ sinh y tế sạch sẽ cũng như bác sĩ có chuyên môn tŕnh độ cao nhé. Chườm nóng/lạnh Biện pháp nóng lạnh dẫu cho đơn giản những cũng khá hiệu quả. Bạn có thể thử ngâm ḿnh trong nước ấm vào cuối ngày. Ngoài ra, bạn cũng có thể chườm ấm hoặc lạnh lên các vùng bị đau. Massage Việc xoa bóp bằng tinh dầu sẽ làm cho mẹ bầu được thư giăn rất nhiều sau một ngày làm việc đầy vất vả. Bạn hăy thử massage các khớp kết hợp với một số loại tinh dầu, chẳng hạn như: Tinh dầu sả chanh, tinh dầu hoa cam, tinh dầu hoa oải hương, tinh dầu phong lữ… Mùi hương nhẹ nhàng cũng như đặc tính trị liệu có thể đẩy lùi cảm giác đau và giúp bạn cảm thấy dễ chịu hợn. Bổ sung omega-3 Bổ sung omega 3 Nếu bị viêm khớp trong thời gian mang thai, mẹ bầu hăy tăng cường bổ sung thực phẩm giàu omega-3 như cá hồi, sữa, ngũ cốc hoặc viên nang dầu cá… chúng sẽ giúp giảm viêm và đau. Mang giày dép thoải mái Nên ưu tiên các đôi giày có chất liệu thoải mái, êm ái cho bà bầu nếu bạn bị chẩn đoán mắc chứng viêm khớp khi mang thai. Một đôi giày hoặc dép với chất lượng tốt sẽ hỗ trợ mẹ bầu rất nhiều trong vấn đề di chuyển. Hăy cố gắng tập thể dục đều đặn để giữ cho các khớp và cơ bắp khỏe mạnh. Tham khảo ư kiến bác sĩ hay chuyên gia sức khỏe về những tư thế đúng nhằm phân bổ trọng lượng đồng đều trên cơ thể và giảm bất kỳ áp lực không mong muốn nào lên các khớp. Ngoài ra, bạn hăy cố gắng không để bản thân bị stress bởi tâm lư cũng sẽ ảnh hưởng phần nào đến t́nh trạng bệnh. |
Thắc mắc thường gặp
Một số câu hỏi mà bà bầu có thể đặt ra về chứng viêm khớp khi mang thai gồm: Trẻ sơ sinh có bị di truyền chứng viêm khớp từ mẹ không? T́nh trạng viêm khớp không nhất thiết sẽ truyền từ mẹ sang cho trẻ, dẫu cho một số dấu hiệu có thể gây ra viêm khớp khi bé lớn lên nhưng tỷ lệ này không quá cao. Viêm khớp khi mang thai có cản trở quá tŕnh sinh nở không? Câu trả lời dành cho thắc mắc này là không. Một tư thế tốt và đủ sẽ hỗ trợ bạn chuyển dạ và sinh em bé một cách thuận lợi bên cạnh sự trợ giúp từ bác sĩ phụ sản. |
Chứng đau xương cụt khi mang thai: Mẹ bầu cần biết điều ǵ?
Tác giả: Minh Phú Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Chứng đau xương cụt khi mang thai: Mẹ bầu cần biết điều ǵ? Bên cạnh những triệu chứng đáng ghét như ốm nghén, ợ nóng, táo bón… th́ suốt thai kỳ, nhiều mẹ bầu c̣n phải đối mặt với t́nh trạng đau xương cụt khi mang thai nữa. Cơn đau diễn ra âm ỉ, có khi kéo dài suốt nhiều tháng liền làm tăng thêm sự khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng đến tâm lư của mẹ bầu. Là một bà mẹ tương lai, bạn phải làm ǵ bây giờ? Điều đầu tiên là bạn phải trang bị cho ḿnh ngay những kiến thức cần thiết nhất về triệu chứng đáng ghét này rồi! Đau xương cụt khi mang thai khá phổ biến và thường xuất hiện ở giai đoạn tháng thứ hai và một số ít trường hợp rơi vào những tháng cuối thai kỳ. Mặc dù không ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ bầu lẫn thai nhi, thế nhưng t́nh trạng này có thể khiến thai phụ khó chịu. Tùy vào từng thể trạng của mỗi người mà mức độ cơn đau cũng khác nhau. Bài viết dưới đây, Hello Bacsi muốn đem đến cho bạn cái nh́n tổng quan nhất về chứng đau xương cụt khi mang thai, để bạn có biện pháp bảo vệ bản thân tốt hơn nhé! Giải đáp thắc mắc: Thế nào là đau xương cụt khi mang thai? bà bầu đau xương cụt Đau xương cụt khi mang thai là t́nh trạng bà bầu cảm thấy đau nhức hoặc nhói ở vùng mông hoặc hông. Cơn đau này có thể lan xuống vùng háng, hai bắp chân, đầu gối và thậm chí là mắt cá chân nữa. Những người đă từng “trải nghiệm” qua cơn đau này đều nhận thấy, cảm giác đau luôn bắt nguồn từ một điểm rồi lan rộng ra xung quanh. Hoàn toàn là b́nh thường khi bạn mắc phải t́nh trạng này, bởi lẽ ngày qua ngày, thai nhi trong bụng bạn phát triển dần, khiến tăng áp lực ở các chi dưới dẫn đến xuất hiện những cơn đau nhức. Dự kiến, cơn đau sẽ tăng lên rất nhiều ở giai đoạn gần đến ngày sinh. Một số trường hợp sau khi sinh, người mẹ vẫn c̣n cảm thấy đau vùng xương cụt. Có rất nhiều mẹ bầu nhầm lẫn giữa đau xương cụt và đau hông. Nhưng sự thật là xương cụt được tạo nên bởi 5 đốt sống h́nh tam giác nối liền với xương hông, nằm giữa xương sống và xương hông. Đâu là nguyên nhân dẫn đến cơn đau khó chịu này trong thai kỳ? Một số nguyên nhân có thể kể đến như sau: 1. Sự thay đổi hormone trong thai kỳ Trong 3 tháng đầu thai kỳ, cơ thể sẽ tiết ra hormone relaxin và estrogen, cả hai đều có ảnh hưởng đến các dây chằng ở khu vực gần xương cụt, khiến mẹ bầu gặp phải những cơn đau khó chịu. 2. Thai nhi phát triển Trong những tháng cuối thai kỳ, phần đầu của em bé thường chèn vào xương cụt của mẹ. Đây chính là lư do khiến bà bầu có cảm giác mệt mỏi và đau nhức xương khớp. Bất kỳ hoạt động nào như đi bộ, đạp xe, thậm chí đơn giản là ngồi hay đứng đều có thể gây đau đớn. V́ vậy mà mẹ bầu nhất thiết phải thật thận trọng khi làm bất cứ điều ǵ trong giai đoạn này. 3. Căng cứng cơ Sự căng cứng cơ vùng xương chậu, hông cũng là nguyên nhân gây ra t́nh trạng đau xương cụt khi mang thai. Căng cứng cơ có thể bắt nguồn từ những tư thế sinh hoạt, vận động bất hợp lư hay là do việc đứng hoặc ngồi ở cùng một tư thế quá lâu. 4. Các bệnh lư trong thai kỳ Bệnh xương khớp, ung thư vùng chậu hay rối loạn chức năng xương mu cũng có thể góp phần làm nên chứng đau này ở mẹ bầu, nhất là với căn bệnh ung thư vùng chậu. Ngoài ra, việc bà bầu bị rối loạn tiêu hóa, táo bón cũng sẽ ảnh hưởng, gây khó chịu ở vùng xương cụt. |
Những triệu chứng của t́nh trạng đau xương cụt khi mang thai
Khi bị đau xương cụt, các bà mẹ tương lai sẽ gặp những biểu hiện như sau: •Đau liên tục ở lưng dưới hoặc ở hông •Cơn đau tăng dần ở gần cuối cột sống •Đau nặng về đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ •Cơn đau tăng hoặc giảm cùng với sự thay đổi tư thế •Đau ở khu vực mu, đau lưng, hông, vùng giữa hai chân hoặc đầu gối •Ngay khi mẹ bầu bắt đầu đi bộ, đứng dậy, uốn người th́ cơn đau được kích hoạt •Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi mẹ bầu bị táo bón Điều ǵ làm cơn đau xương cụt trở nên trầm trọng hơn? ngồi lâu khiến đau xương cụt khi mang thai Có một số yếu tố khác cũng làm tăng mức độ nghiêm trọng của cơn đau vùng xương cụt khi mang thai bao gồm: •Hội chứng Hypermobility (tăng động khớp) là t́nh trạng các khớp dễ dàng di chuyển ra ngoài phạm vi b́nh thường của nó •Ngồi hoặc đứng lâu ở cùng một tư thế trong thời gian dài gây tăng áp lực lên xương cụt •Đă từng trải qua cơn đau xương cụt trước đây hoặc đă từng gặp chấn thương ở vị trí này •Bất kỳ loại nhiễm trùng nào cũng có thể gây áp lực nhiều hơn lên vùng xương cụt, dẫn đễn cơn đau diễn ra nặng nề hơn •Có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao, thừa cân hoặc béo ph́ trước khi mang thai |
Mách mẹ bầu những bài tập và mẹo để giảm đau xương cụt khi mang thai hiệu quả
1. Các bài tập đơn giản giúp giảm đau ngồi thiền giúp giảm đau xương cụt khi mang thai •Bài tập Standing Pelvic Tilt: Đứng thẳng, hai chân ngang vai, gồng mông sau đó thả lỏng và lặp lại nhiều lần. •Bài tập Torso Twist: Người tập ngồi bắt chéo chân trên thảm hoặc trên giường, tay trái giữ chân phải. Sau đó, đặt ḷng bàn tay c̣n lại lên sàn và xoay phần trên cơ thể về phía bàn tay này. Giữ nguyên tư thế trong năm giây và sau đó thực hiện tương tự với chân kia. Lặp lại động tác từ 10 – 15 lần. •Bơi lội luôn là một bài tập tuyệt vời và đóng vai tṛ như một phương thuốc chống đau xương sống khi mang thai. Ngoài ra, bạn c̣n có thể thử ngồi thiền hoặc yoga. Tuy nhiên, trước khi thử bất kỳ bài tập nào, bạn cần phải tham khảo ư kiến của bác sĩ trước khi thực hiện. 2. Các mẹo để giảm đau thực hiện tại nhà mẹo giảm đau xương cụt khi mang thai •Tránh vận động mạnh hoặc đứng, ngồi ở một vị trí quá lâu •Sử dụng đai bụng bầu giúp hỗ trợ vùng bụng để giúp giảm áp lực lên phần xương cụt •Dùng các loại túi chườm ấm để làm dịu cơn đau, nhiệt sẽ tác động giúp nới lỏng các mô. Ngoài ra, mẹ bầu có thể ngâm bồn nước ấm (chú ư là không nên ngâm ḿnh trong nước có nhiệt độ cao) •Lời khuyên là bạn nên ngủ nghiêng sang trái với một chiếc gối h́nh chữ U kẹp giữa đùi •Tránh uốn người v́ điều này sẽ đẩy em bé về phía xương sống làm cho cơn đau nặng hơn •Tuyệt đối không mang giày cao gót, bởi lẽ lực trọng tâm cơ thể sẽ dồn lên chân kéo theo đó là những cơn đau •Đôi khi bạn nên đến spa để massage vùng xương cụt •Bổ sung thêm canxi và các khoáng chất cần thiết để hệ xương luôn chắc khỏe T́nh trạng đau xương cụt khi mang thai sẽ không c̣n là nỗi “ám ảnh” với mẹ bầu nếu như chúng ta có thêm hiểu biết về vấn đề này. Hy vọng với những biện pháp chúng tôi gợi ư ở trên sẽ phần nào giúp bạn giảm nhẹ cơn đau và vượt qua thai kỳ thuận lợi hơn nhé! |
Người bị ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu?
Tác giả: Ngọc Vũ Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Người bị ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu? Ung thư phổi di căn xương gây ra những cơn đau khó tả và ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Các phương pháp điều trị hiện nay chỉ có thể thuyên giảm t́nh trạng chứ không hoàn toàn giải quyết triệt để. Ung thư phổi di căn xương là hiện tượng tế bào đột biến từ phổi lây lan đến khu vực xương, có thể thông qua đường máu hoặc mạch bạch huyết. T́nh trạng này rất phổ biến ở những người bị ung thư phổi, đặc biệt ảnh hưởng 30–40% những người đang trong giai đoạn 3 hoặc 4. Bên cạnh gây ra t́nh trạng đau đớn và khó chịu vô cùng, ung thư phổi di căn xương c̣n có nguy cơ dẫn đến găy xương, gây cản trở các hoạt động hàng ngày và làm giảm chất lượng cuộc sống của bạn. Ung thư phổi di căn xương 1 Nguồn: Cancer.gov Cơ chế hoạt động của ung thư phổi di căn xương Ung thư phổi có thể di căn đến nhiều cơ quan khác nhau như năo, gan… Đây cũng là một trong ba dạng ung thư phổ biến, bên cạnh ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt, có khả năng di căn sang xương. Một nửa số trường hợp người được chẩn đoán dương tính với ung thư di căn xương nhưng không xác định rơ nguồn gốc phát sinh của tế bào đột biến thật sự liên quan đến ung thư phổi. Ung thư phổi thường sẽ di căn đến các bộ phận của xương như: •Cột sống, đặc biệt là đốt sống ở ngực và vùng bụng dưới •Xương chậu •Xương trên của cánh tay và chân (xương bàn chân và xương đùi) Khác với ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi có nguy cơ di căn đến xương ở hai bộ phận tay và chân. Ung thư phổi di căn xương 2 Nguồn: Verywellhealth.com Bạn có thể quan tâm: T́m hiểu về ung thư tuyến tiền liệt di căn xương. Người mắc bệnh ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu? Tỷ lệ sống sót sau sáu tháng ở những người nhận được kết quả chẩn đoán dương tính với ung thư phổi di căn xương là 50%. Con số này sẽ tăng lên trong một vài trường hợp, ví dụ như: •Người bệnh là nữ và chỉ bị ung thư biểu mô tuyến •Tế bào ung thư từ phổi chỉ di căn đến một đoạn xương •Người bệnh không gặp phải bệnh lư găy xương Trong vài trường hợp hiếm, một số người vẫn có thể kéo dài cuộc sống với căn bệnh ung thư phổi di căn xương |
Biến chứng của ung thư phổi di căn xương
Nguyên nhân khiến tiên lượng dành cho người mắc bệnh ung thư phổi di căn xương tương đối xấu chủ yếu là do biến chứng của bệnh. Đau Đau là triệu chứng đầu tiên và cũng là biến chứng cơ bản nhất của ung thư phổi di căn xương. Bạn có thể cảm thấy cơn đau ban đầu giống như cơ thể đang chịu tác động mạnh hoặc căng cơ. Tuy nhiên, t́nh trạng này sẽ dần dần xấu đi và có thể trở nên nghiêm trọng. Nếu di căn xương ở bộ phận cánh tay và chân, cơn đau thường tồi tệ hơn mỗi khi bạn cử động. Đau do ung thư phổi di căn xương ở cột sống thường tồi tệ hơn vào ban đêm và sau khi nghỉ ngơi trên giường. Các loại thuốc giúp điều trị những cơn đau này có thể gây tác dụng phụ như mệt mỏi hoặc thậm chí là táo bón. Chèn ép tủy sống Ngoài ra, khối u phát triển trong xương chèn ép tủy sống có khả năng gây đau khi bạn đi lại, gây ngứa hoặc yếu ở chân. Nếu tủy sống bị chèn ép nghiêm trọng ở khu vực cột sống dưới, bên cạnh đau và yếu ở chân, nguy cơ suy thoái chức năng ruột hoặc bàng quang cũng có thể xảy ra. Đây là trường hợp y tế khẩn cấp, nếu không điều trị kịp thời, các triệu chứng có nguy cơ để lại tổn thương vĩnh viễn. Găy xương và tăng hàm lượng canxi trong máu Trong một số trường hợp, dấu hiệu đầu tiên của t́nh trạng ung thư phổi di căn xương là găy xương bệnh lư. Các tế bào ung thư đă lấy đi chất dinh dưỡng cũng như thay thế mô xương khỏe mạnh, khiến xương suy yếu và dễ găy. T́nh trạng xương găy có thể xảy ra mà không gây bất kỳ chấn thương đáng kể này, kể cả khi người bệnh lăn trên giường hay tham gia các hoạt động thường ngày. Tuy nhiên, bạn vẫn có cách để nhận ra triệu chứng này. Khi xương bị phân hủy, canxi sẽ được giải phóng trực tiếp vào máu, dẫn đến hiện tượng nồng độ canxi trong máu cao hơn b́nh thường, gây nên các dấu hiệu như: •Nhầm lẫn •Buồn nôn và nôn •Thường xuyên khát nước •Cơ bắp yếu Kết hợp với t́nh trạng ung thư, việc vận động bị cản trở do găy xương có khả năng khiến nguy cơ phát triển huyết khối và thuyên tắc phổi tăng nhanh. Ung thư phổi di căn xương 3 Bạn có thể muốn đọc thêm: Găy xương là bệnh ǵ? Xạ trị, phẫu thuật và thuốc điều trị Tác dụng phụ từ các phương pháp xạ trị, phẫu thuật hay bất ḱ liệu tŕnh y tế nào khác dùng để điều trị biến chứng do ung thư phổi di căn xương có thể kết hợp với tác dụng phụ của liệu tŕnh chữa ung thư từ trước, khiến sức khỏe tổng thể suy yếu hơn. |
Điều trị ung thư không hiệu quả
Một biến chứng không quá phổ biến là t́nh trạng ung thư phổi di căn xương có thể khiến các phương pháp điều trị ung thư mất tác dụng. Các chuyên gia vẫn đang tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu chuyên sâu để xác định rơ nguyên nhân. Điều trị ung thư phổi di căn xương Một trong nhiều yếu tố khiến người mắc bệnh ung thư phổi di căn xương không sống được bao lâu là v́ các biện pháp điều trị ung thư phổi di căn xương chủ yếu chỉ mang tính chất thuyên giảm, không có khả năng chữa ung thư tận gốc. Mục tiêu chính của liệu tŕnh điều trị là giảm đau do di căn xương gây ra, đồng thời điều trị hoặc ngăn ngừa t́nh huống găy xương cũng như các biến chứng khác. Các lựa chọn điều trị ung thư phổi di căn xương bao gồm hai biện pháp: Liệu pháp điều trị ung thư phổi di căn xương toàn diện Các biện pháp điều trị chung cho ung thư nói chung và ung thư phổi giai đoạn cuối nói riêng có thể làm giảm nguy cơ di căn xương, bao gồm: •Hóa trị liệu •Liệu pháp nhắm trúng đích •Liệu pháp miễn dịch Liệu pháp điều trị ung thư phổi di căn xương cục bộ Liệu pháp điều trị ung thư phổi di căn xương cục bộ chỉ giải quyết vấn đề liên quan đến di căn xương. Liệu pháp này bao gồm nhiều cách điều trị khác nhau, bạn có thể sẽ được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cùng lúc, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn đau và các biến chứng khác. Các phương pháp thường là: Sử dụng thuốc giảm đau Các bác sĩ thường sẽ kê thuốc giảm đau để giúp bạn kiểm soát cơn đau do di căn xương. Bạn có thể nhận thuốc chống viêm hoặc morphine. Nếu được chỉ định sử dụng morphin, bạn cần lưu ư tuân theo đúng chỉ định từ bác sĩ để tránh gặp phải tác dụng phụ không đáng có. Bạn có thể cần đọc thêm: Những điều bạn nên biết về thuốc morphine. Liệu pháp xạ trị Xạ trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất được sử dụng để giảm đau, ngăn ngừa găy xương và giảm t́nh trạng chèn ép tủy sống do ung thư phổi di căn xương gây nên. Hầu hết mọi người đều cảm thấy cơn đau thuyên giảm đáng kể từ khi thực hiện xạ trị. Thêm vào đó, đối với nhiều người, xạ trị có thể giúp họ giảm đau hoàn toàn. Ung thư phổi di căn xương 4 Biện pháp phẫu thuật Phẫu thuật được sử dụng chủ yếu để ổn định xương nếu chúng bị găy hoặc ngăn ngừa nguy cơ găy xương khi xương suy yếu dưới tác động của tế bào ung thư. Đôi khi, các chuyên gia sẽ yêu cầu bạn thực hiện phẫu thuật nếu khối u tạo áp lực lớn lên tủy sống chẳng hạn như với hội chứng Equina cauda. Liệu pháp nhắm đích xương hay điều chỉnh xương Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu bạn áp dụng các biện pháp điều chỉnh xương, bao gồm sử dụng thuốc bisphosphonates (dùng trong điều trị loăng xương) và denosumab. Liệu pháp điều trị bằng hạt nhân phóng xạ Sử dụng hạt nhân phóng xạ tiếp cận khối u là một cách điều trị ung thư phổi di căn xương. Kết quả từ một vài thử nghiệm trước đây cho thấy phương pháp này có khả năng hỗ trợ giảm đau cho 75% người bị ung thư phổi di căn xương trong khoảng 1–5 tuần sau khi điều trị với hiệu quả kéo dài đến nửa năm. Các chuyên gia cho rằng liệu pháp này cần được nghiên cứu chuyên sâu hơn để có thể đánh giá hiệu quả và đưa phương pháp đi vào sử dụng đại trà. Thử nghiệm lâm sàng Các thử nghiệm lâm sàng đang được tiến hành với quy mô lớn nhằm t́m ra biện pháp điều trị t́nh trạng ung thư phổi di căn xương hiệu quả nhất. Phương pháp điều trị thay thế Một số chuyên gia nhận định rằng châm cứu là biện pháp bổ sung hứa hẹn có khả năng chữa đau xương do ung thư di căn khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác. Ung thư phổi di căn xương 5 Tổng kết Ung thư phổi di căn xương có thể gây đau đớn và ảnh hưởng nặng nề đến khả năng di chuyển cũng như hoạt động của người bệnh. Hiện nay, các biện pháp điều trị t́nh trạng này chỉ có thể làm thuyên giảm các triệu chứng cũng như biến chứng của ung thư phổi di căn xương. Mặc dù tiên lượng cho người bệnh chưa khả quan, nhưng vẫn có người đă sống tốt qua nhiều năm với căn bệnh này. Thêm vào đó, hiện nay, tỷ lệ sống sót của người bệnh ung thư phổi đang ngày càng tăng. Từ đó, tiên lượng cho người bị ung thư phổi di căn xương cũng có xu hướng khả quan hơn so với lúc trước. |
Đa u tủy xương và những điều bạn cần biết
Tác giả: Ngọc Vũ Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Đa u tủy xương và những điều bạn cần biết Đa u tủy xương là một bệnh tăng sinh ác tính của tương bào ở tủy xương và một số cơ quan khác. Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa t́m ra phương pháp điều trị tận gốc căn bệnh này. Đa u tủy xương không chỉ biểu hiện ở tủy xương mà c̣n ở rất nhiều cơ quan trong cơ thể, cụ thể là những khối u và khuyết xương. Hăy cùng Hello Bacsi t́m hiểu về căn bệnh quái ác này nhé. Đa u tủy xương là ǵ? Đa u tủy xương là một dạng của ung thư máu. Nó phát triển trong các tế bào plasma (tương bào), là một loại bạch cầu có nhiệm vụ chống nhiễm trùng. Khi đa u tủy xương phát triển, các tế bào ung thư tích tụ trong tủy xương và hút hết các chất dinh dưỡng từ tế bào máu khỏe mạnh. Chúng tạo ra các protein đột biến có nguy cơ gây tổn thương cho thận. Đa u tủy xương tác động lên toàn bộ cơ thể chứ không chỉ riêng một khu vực nhất định. Đau xương và xương dễ găy là hai triệu chứng phổ biến nhất cho căn bệnh này. Ngoài ra, bạn c̣n có thể trải qua các t́nh trạng như: •Nhiễm trùng và sốt thường xuyên •Khát nước vô cùng •Tần suất đi tiểu tăng đột ngột •Buồn nôn •Sụt cân •Táo bón Liệu pháp điều trị đa u tủy xương Những triệu chứng trên đôi khi có thể gây nhầm lẫn với các bệnh thông thường. Do đó, bạn chỉ nên tiếp nhận điều trị đau u tủy xương khi tần suất triệu chứng diễn ra tăng cao trong một thời gian ngắn. Các liệu pháp điều trị bao gồm: •Hóa trị •Xạ trị •Tách huyết tương Trong một số trường hợp biến chứng quá nặng, bác sĩ sẽ đưa ghép tủy xương – hay ghép tế bào gốc tạo máu – vào liệu tŕnh điều trị. Tính đến thời điểm hiện tại, các chuyên gia vẫn chưa t́m ra phương pháp điều trị dứt điểm đa u tủy xương, nhưng đối phó với các triệu chứng của loại ung thư máu th́ hoàn toàn có thể. Quá tŕnh điều trị có thể kéo dài vài năm. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát rất cao. U tủy khá đa dạng và đa u tủy xương là loại phổ biến nhất. Theo Leukemia & Lymphoma Society, nó chiếm tới 90% trong số các ca u tủy. Chương tŕnh SEER cũng xếp hạng đa u tủy xương ở vị trí 14 trong số các loại ung thư thường gặp nhất. Phân đoạn đa u tủy xương đa u tủy xương Mỗi người có nguy cơ phát triển đa u tủy xương khác nhau. T́nh trạng sức khỏe cũng như lựa chọn liệu tŕnh điều trị của mỗi người phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố đó là giai đoạn của ung thư khi được chẩn đoán. Tương tự như nhiều loại bệnh lư khác, đa u tủy xương được chia thành từng giai đoạn khác nhau. Kết quả chẩn đoán giai đoạn ung thư sẽ giúp bác sĩ dễ dàng theo dơi bệnh trạng, đồng thời có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Thời gian chẩn đoán và bắt đầu điều trị càng sớm th́ tỷ lệ thành công càng cao. Có hai hệ thống chính được sử dụng để phân loại giai đoạn của đa u tủy xương, bao gồm: •Hệ thống ISS •Hệ thống Durie-Salmon – nguyên lư hoạt động dựa trên hàm lượng canxi trong máu cũng như protein hemoglobin và kháng thể đơn ḍng của người bệnh. Các giai đoạn của đa u tủy xương thể hiện mức độ nghiêm trọng của căn bệnh. Nó cho biết liệu loại ung thư máu này đă tấn công đến xương hay thận chưa. Nồng độ canxi trong máu quá cao cho thấy xương đă bị tổn thương. Mặt khác, hàm lượng hemoglobin quá thấp cùng với hàm lượng kháng thể vượt trội chứng tỏ ung thư đang phát triển đến giai đoạn cuối. |
Các giai đoạn của đa u tủy xương
các giai đoạn đa u tủy xương Hầu hết các chuyên gia chia đa u tủy xương thành bốn giai đoạn như sau: Giai đoạn tiềm ẩn Khi u tủy không gây ra bất kỳ triệu chứng cụ thể nào, nó được gọi là giai đoạn tiềm ẩn hoặc giai đoạn Durie-Salmon 1. Điều này có nghĩa là những tế bào u tủy đă xuất hiện trong cơ thể bạn, nhưng chúng không có dấu hiệu phát triển hay gây ra bất kỳ tổn thương nào cho xương và thận. Ở giai đoạn này gần như không thể chẩn đoán được bạn có bị đa u tủy xương hay không. Giai đoạn 1 Khi tiến vào giai đoạn 1, bạn đă có một số lượng nhỏ các tế bào u tủy trong máu cũng như nước tiểu. Tuy nhiên, lúc này nồng độ hemoglobin của bạn chỉ mới thấp hơn b́nh thường một chút. Bản chụp X-quang xương có thể trông b́nh thường hoặc chỉ hiển thị một vùng bị ảnh hưởng. Giai đoạn 2 Đến giai đoạn này, số lượng tế bào u tủy đă tăng lên đáng kể. Hàm lượng hemoglobin giảm khá nhiều so với mức b́nh thường, trong khi hàm lượng kháng thể đơn ḍng với canxi trong máu tăng vượt bậc. Kết quả chụp X-quang cũng chỉ ra nhiều khu vực bị tổn thương ở xương. Giai đoạn 3 Giai đoạn 3 cũng là giai đoạn cuối của đa u tủy xương. Khi đó, tế bào u tủy đă phát triển vượt quá mức kiểm soát. Nồng độ hemoglobin chưa đến 8,5g/l, c̣n hàm lượng canxi cũng như kháng thể đơn ḍng lại quá cao. Vô số khu vực ở xương bịung thư tấn công. |
Người mắc bệnh đa u tủy xương sống được bao lâu?
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) đă dựa trên kết quả so sánh tuổi thọ giữa những người bị đa u tủy xương và người b́nh thường để đánh giá, tính toán và đưa ra tỷ lệ sống sót theo từng giai đoạn như sau: •Giai đoạn 1: 62 tháng, tầm 5 năm •Giai đoạn 2: 44 tháng, khoảng từ 3 – 4 năm •Giai đoạn 3: 29 tháng, khoảng từ 2 – 3 năm Tuy nhiên, bạn cần hiểu rơ là tỷ lệ sống sót của người mắc bệnh đa u tủy xương chỉ là ước tính. Nó có thể áp dụng cho trường hợp của bạn, nhưng cũng có thể không. Hăy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn chi tiết hơn. Tỷ lệ sống sót đă được tính toán dựa trên các điều kiện thể trạng của bạn. Nếu kết quả điều trị khả quan, khả năng sống sót của bạn cũng sẽ tăng lên đáng kể. Hỗ trợ người mắc bệnh đa u tủy xương Nếu bạn có người thân mắc phải căn bệnh ung thư này, hăy t́m hiểu kỹ để có thể hỗ trợ chăm sóc họ. Bạn có thể t́m hiểu về các triệu chứng, phương pháp điều trị cũng như tác dụng phụ thông qua Internet hoặc liên hệ trực tiếp với các chuyên gia để được tư vấn thêm. Hăy tṛ chuyện với người thân về căn bệnh này cùng với quá tŕnh điều trị của họ. Bạn nên thể hiện sự ủng hộ của ḿnh bằng cách chủ động giúp đỡ họ trong việc điều trị. Bạn cũng có thể t́m kiếm sự trợ giúp từ phía bệnh viện nếu cần. Chăm sóc người mắc bệnh đa u tủy xương thật sự là một thách thức lớn. Tham gia một nhóm hỗ trợ chăm sóc đặc biệt sẽ giúp bạn có thêm nhiều kinh nghiệm. Ở đó, bạn có thể tham khảo nhiều phương pháp chăm sóc dành cho người bị u tủy. Nhóm này có thể là ở địa phương nơi bạn sống hoặc cũng có thể là một cộng đồng trực tuyến. Bạn có thể quan tâm đến chủ đề: •Quá tŕnh cấy ghép tế bào gốc tạo máu và tủy •Những lưu ư về chế độ dinh dưỡng cho người ung thư xương •Bạn biết ǵ về ung thư xương nguyên phát? Chia sẻ ngay! : Ngày đăng: Tháng Mười Hai 9, 2018 | Lần cập nhật cuối: Tháng Mười Hai 13, 2019 Nguồn tham khảo |
Quá tŕnh cấy ghép tế bào gốc tạo máu và tủy
Tác giả: Thương Trần Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư Quá tŕnh cấy ghép tế bào gốc tạo máu và tủy Cấy ghép tế bào gốc hay c̣n gọi là ghép tủy là quá tŕnh thay thế các tế bào máu gốc bất thường của một người bằng những tế bào máu gốc khỏe mạnh từ người khác (người hiến tặng). Phẫu thuật này cho phép người nhận có tế bào máu gốc mới có thể tạo máu hiệu quả hơn. Cấy ghép tế bào gốc tạo máu và ghép tủy gồm có ba giai đoạn: chuẩn bị, ghép và hồi phục. Những thủ thuật, xét nghiệm nào cần thiết trong bước chuẩn bị? Bạn sẽ được khám và xét nghiệm ở bệnh viện một vài ngày trước khi cấy ghép. Trong quá tŕnh nằm viện, bác sĩ sẽ đặt một cái ống vào tĩnh mạch lớn ở ngực của bạn. Ống này được gọi là catheter tĩnh mạch trung ương. Nó cho phép bác sĩ dễ dàng truyền dịch hoặc lấy máu để xét nghiệm. Các bác sĩ sẽ sử dụng đường tĩnh mạch trung tâm để cung cấp chất lỏng, thuốc men, các sản phẩm máu cho bạn và cũng dùng thu thập các mẫu máu để xét nghiệm. Các ống này sẽ được đặt trong người bạn ít nhất 6 tháng sau khi cấy ghép. Để giúp cơ thể bạn chuẩn bị cấy ghép, bác sĩ sẽ cho bạn liều hóa trị cao và có thể là xạ trị. Phương pháp điều trị này sẽ giúp phá hủy các tế bào gốc bị hư hỏng trong tủy xương. Nó cũng ức chế hệ miễn dịch của cơ thể để không tấn công các tế bào gốc mới sau khi ghép. Một số người có thể thực hiện nhiều hơn một chu kỳ hóa trị trước khi cấy ghép. Liều hóa trị và xạ trị cao có thể gây tác dụng phụ, bao gồm buồn nôn (cảm giác khó chịu ở bụng), nôn mửa, tiêu chảy và mệt mỏi. Bác sĩ có thể cho thuốc để làm giảm các triệu chứng này. Ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc những người có sức khỏe kém, các bác sĩ có thể chọn điều trị “giảm cường độ” bằng cách dùng liều hóa trị hay xạ trị thấp hơn. Bên cạnh đó, hệ thống miễn dịch sẽ rất yếu sau khi điều trị bệnh, và bạn có thể dễ bị nhiễm trùng. V́ vậy, bạn có thể sẽ được sắp xếp ở trong pḥng bệnh sạch sẽ, có bộ phận lọc không khí để ngăn ngừa nhiễm trùng. Các bác sĩ, y tá và người đến thăm phải rửa tay cẩn thận và thực hiện các thủ tục đảm bảo an toàn vệ sinh để không gây nhiễm trùng cho bạn. Ví dụ, họ phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với bạn. Việc chuẩn bị trước khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu có thể mất đến 10 ngày. Thời gian phụ thuộc vào t́nh h́nh sức khỏe nói chung của bạn và bạn có cần hóa trị hoặc xạ trị không. Bước cấy ghép tế bào gốc tạo máu và tủy sẽ diễn ra như thế nào? Thủ thuật cấy ghép tế bào gốc giống như truyền máu. Trong quá tŕnh phẫu thuật, bác sĩ sẽ đưa tế bào gốc vào máu bạn qua đường tĩnh mạch trung tâm. Một khi các tế bào gốc vào trong cơ thể, nó sẽ đi đến tủy xương và bắt đầu tạo ra hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu mới. Bạn sẽ hoàn toàn tỉnh táo trong khi cấy ghép. Bác sĩ có thể cho bạn uống thuốc an thần để giúp bạn giữ b́nh tĩnh và thoải mái trong quá tŕnh thực hiện thủ thuật. Bác sĩ và y tá sẽ kiểm tra huyết áp, nhịp thở, mạch và theo dơi các dấu hiệu sốt hoặc ớn lạnh. Tác dụng phụ của cấy ghép có thể bao gồm đau đầu hoặc buồn nôn, nhưng cũng có thể không có tác dụng phụ. Quá tŕnh cấy ghép sẽ mất nhiều hơn một giờ, bao gồm thời gian để chuẩn bị phẫu thuật, cấy ghép và kiểm tra sau phẫu thuật. Bạn cần lưu ư những vấn đề ǵ về phục hồi sau phẫu thuật? Bạn sẽ ở lại bệnh viện trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau khi cấy ghép tế bào gốc. Trong vài ngày đầu sau phẫu thuật, nồng độ tế bào máu sẽ giảm liên tục. Đó là do hóa trị hoặc xạ trị trước khi cấy ghép. Bác sĩ sẽ kiểm tra máu 7–10 ngày sau khi cấy ghép để xem liệu các tế bào máu mới đă bắt đầu phát triển chưa. Bác sĩ sẽ kiểm tra lượng máu mỗi ngày để theo dơi tiến độ của bạn. Bạn sẽ ở lại bệnh viện cho đến khi hệ thống miễn dịch phục hồi và các bác sĩ chắc chắn ca cấy của bạn thành công. Trong suốt thời gian trong bệnh viện, bác sĩ và y tá sẽ quan sát cẩn thận tác dụng phụ do hóa trị liệu và xạ, nhiễm trùng, bệnh mảng ghép chống lại kư chủ và suy mảnh ghép. Ngoài ra, việc có người thân bên cạnh hỗ trợ cho bạn trong thời gian nằm viện là một điều rất tốt và sẽ giúp bạn hồi phục nhanh chóng hơn. Tác dụng phụ từ hóa trị hoặc xạ trị Các hóa trị và có thể xạ trị trước khi cấy ghép tế bào gốc đều có tác dụng phụ. Những tác dụng phụ có thể bắt đầu xuất hiện một vài ngày sau khi cấy ghép. Một số tác dụng phụ gây đau đớn hoặc khó chịu, trong khi một số khác rất nghiêm trọng. Các tác dụng phụ bao gồm: •Lở loét đau đớn trong miệng •Buồn nôn, tiêu chảy và đau bụng •Phát ban •Rụng tóc •Tổn thương gan, xảy ra ở khoảng 10% bệnh nhân chuẩn bị cấy ghép •Bệnh viêm phổi mô kẽ. Đây là loại viêm phổi ảnh hưởng đến các mô nhất định trong phổi, ảnh hưởng khoảng 5% bệnh nhân chuẩn bị cấy ghép. Bác sĩ sẽ sử dụng nước súc miệng, thuốc men và các phương pháp khác để điều trị các tác dụng phụ. Một số tự biến mất khi tế bào máu bắt đầu phát triển và hệ thống miễn dịch hồi phục. |
Nhiễm trùng
Bạn có thể dễ bị nhiễm trùng sau khi cấy ghép, do hệ thống miễn dịch c̣n yếu. Nhiễm trùng có thể nghiêm trọng và do các nguyên nhân như: •Vi khuẩn, như vi khuẩn trong miệng hoặc xung quanh đường truyền tĩnh mạch trung tâm •Virus, chẳng hạn như herpes hoặc cytomegalovirus •Nấm hoặc nấm men, như nấm Candida. Để ngăn ngừa nhiễm trùng, bạn sẽ ở trong một pḥng riêng. Không khí sẽ được lọc để ngăn vi trùng thâm nhập. Bác sĩ, y tá và những người đến thăm sẽ đeo khẩu trang và rửa tay cẩn thận. Bác sĩ có thể cho bạn uống thuốc chống nhiễm trùng, thậm chí khi bạn không bị nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thực hiện các bước ngăn ngừa nhiễm trùng như: •Vệ sinh cá nhân, tắm rửa hàng ngày •Cẩn thận làm sạch răng và nướu răng •Làm sạch các khu vực đường trung tâm trong cơ thể của bạn •Tránh các loại thực phẩm có vi khuẩn có hại, như trái cây tươi và rau quả. Bệnh mảng ghép chống lại kư chủ và suy ghép Tế bào gốc cấy ghép có thể tấn công cơ thể của bạn, gọi là bệnh mảng ghép chống lại kư chủ (GVHD). Hệ thống miễn dịch cũng có thể tấn công các tế bào gốc cấy ghép gọi là suy mảnh ghép. GVHD và suy ghép có thể nhẹ hoặc thậm chí có thể đe dọa tính mạng. Bệnh có thể xảy ra ngay sau khi cấy ghép, hoặc phát triển dần dần theo tháng. |
Ai dễ bị thiếu máu?
Tác giả: Phạm Thị Lộc Ai dễ bị thiếu máu? Ai dễ bị thiếu máu? Thiếu máu là một t́nh trạng phổ biến và xảy ra ở mọi lứa tuổi, chủng tộc và các nhóm dân tộc. Cả đàn ông và phụ nữ đều có thể mắc bệnh này. Tuy nhiên, phụ nữ độ tuổi sinh đẻ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do kinh nguyệt hàng tháng. Thiếu máu ở thai phụ và trẻ em gây nguy cơ ǵ? Mẹ bầu có thể bị thiếu máu do những thay đổi xảy ra trong thai kỳ như nồng độ thấp của axit folic (folate), sắt và những thay đổi trong máu. Trong 6 tháng đầu của thai kỳ, phần chất lỏng trong máu của phụ nữ (huyết tương) tăng nhanh hơn so với số lượng các hồng cầu. Điều này làm loăng máu và có thể dẫn đến bệnh. Trong năm đầu tiên của cuộc đời, một số trẻ có nguy cơ mắc bệnh do thiếu sắt. Những trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc bệnh bao gồm những trẻ được sinh ra quá sớm và những trẻ chỉ bú sữa mẹ hoặc bú sữa công thức không chứa sắt. Các trẻ này khi được 6 tháng sẽ có thể bị thiếu máu. Trẻ sơ sinh từ 1–2 tuổi cũng có nguy cơ bị thiếu máu. Chúng có thể không có đủ sắt trong chế độ ăn, đặc biệt là nếu chúng uống nhiều sữa ḅ. Sữa ḅ không có đủ hàm lượng sắt cần thiết cho sự tăng trưởng. Việc uống quá nhiều sữa ḅ có thể ngăn việc hấp thụ đủ các loại thực phẩm giàu sắt hoặc hấp thụ sắt từ thực phẩm. Người lớn tuổi cũng có nguy cơ cao mắc phải t́nh trạng thiếu máu. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục t́m hiểu về sự ảnh hưởng của t́nh trạng này đối với người lớn tuổi. Nhiều người lớn tuổi bị bệnh này cũng đang mắc phải các t́nh trạng bệnh khác. Các yếu tố chính làm tăng nguy cơ thiếu máu là ǵ? Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: •Chế độ ăn thiếu sắt, vitamin, khoáng chất •Mất máu sau phẫu thuật hoặc chấn thương •T́nh trạng bệnh nghiêm trọng hoặc kéo dài, chẳng hạn như bệnh thận, ung thư, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, HIV/AIDS, bệnh viêm đường ruột (bao gồm bệnh Crohn), bệnh gan, suy tim và bệnh tuyến giáp •Nhiễm trùng kéo dài •Gia đ́nh có người bị thiếu máu di truyền, chẳng hạn như thiếu máu hồng cầu h́nh liềm hay thalassemia. Bạn có thể pḥng ngừa thiếu máu như thế nào? Bạn có thể ngăn chặn t́nh trạng thiếu máu tái phát ở một số dạng thiếu máu, đặc biệt là những bệnh gây ra bởi thiếu sắt hoặc vitamin. Việc thay đổi chế độ ăn uống hoặc thực phẩm bổ sung cũng có thể ngăn ngừa các bệnh này xảy ra một lần nữa. Bạn cũng có thể ngăn chặn t́nh trạng thiếu máu tái phát bằng cách điều trị các nguyên nhân tiềm ẩn. Ví dụ, nếu t́nh trạng của bạn là do một loại thuốc nào đó, bác sĩ sẽ kê cho bạn một loại thuốc khác. Để ngăn ngừa bệnh không trở nặng, hăy cho bác sĩ biết về tất cả các dấu hiệu và triệu chứng của bạn. Bạn nên nói chuyện với bác sĩ về các xét nghiệm cần thiết và sau đó hăy tuân thủ kế hoạch điều trị của bạn. Bạn không thể ngăn ngừa một số loại thiếu máu di truyền, chẳng hạn như thiếu máu hồng cầu h́nh liềm. Nếu bạn bị thiếu máu di truyền, hăy thảo luận với bác sĩ về phương pháp điều trị và chăm sóc liên tục. Mặc dù phổ biến nhưng thiếu máu là bệnh có thể điều trị được, v́ thế đừng “chịu đựng” bệnh mà hăy đi khám bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu bệnh để được chữa khỏi bạn nhé |
Thiếu máu khi chạy thận nhân tạo ở trẻ: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
Tác giả: Mai Hồ Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Thiếu máu khi chạy thận nhân tạo ở trẻ: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị Thiếu máu là t́nh trạng thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính và cần chạy thận. Vậy nguyên nhân do đâu? Thiếu máu khi chạy thận ở trẻ khiến nhiều bậc phụ huynh không khỏi lo lắng. Thiếu máu xảy ra khi cơ thể không có đủ các tế bào hồng cầu. Nhận biết sớm các dấu hiệu thiếu máu ở trẻ giúp bạn có cách đối phó kịp thời. Làm thế nào để nhận biết thiếu máu? Thiếu máu thường gây ra những biểu hiện sau: •Thiếu năng lượng cho các hoạt động hàng ngày •Xanh xao •Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu người •Bàn tay và bàn chân lạnh •Móng tay gịn, dễ găy •Có cảm giác thèm những món ăn lạ như nước đá •Ăn không ngon miệng •Chóng mặt hay bị nhức đầu •Khó ngủ •Cảm thấy khó thở •Đầu óc không tỉnh táo •Nhịp tim nhanh •Cảm thấy chán nản hay suy sụp •Hội chứng chân không yên, sự khó chịu hoặc cảm giác kiến ḅ trong chân. Bác sĩ có thể cho biết con bạn có bị thiếu máu hay không bằng cách đo nồng độ hemoglobin (Hb) trong máu của trẻ. Hemoglobin vận chuyển oxy đến tất cả các tế bào cơ thể để tạo ra năng lượng. Khi đang chạy thận, trẻ cần được kiểm tra hemoglobin thường xuyên. Thiếu máu do thiếu sắt là ǵ? Thiếu máu do thiếu sắt xảy ra khi cơ thể có quá ít chất sắt. Chất sắt là một khoáng chất cần thiết để sản sinh các tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Sắt giúp cơ thể tạo ra hemoglobin, một thành phần của tế bào hồng cầu. Khi không có đủ chất sắt, các tế bào hồng cầu sẽ không có đủ hemoglobin để vận chuyển oxy. Nguyên nhân gây thiếu máu do thiếu sắt? Chất sắt được t́m thấy trong nhiều loại thực phẩm và chế độ ăn uống là nguồn cung cấp sắt chủ yếu. Bên cạnh việc ăn uống không đủ chất sắt, các nguyên nhân khác gây bệnh bao gồm: •Mất máu do tai nạn, phẫu thuật, viêm loét dạ dày, khối u thận hoặc bàng quang, ung thư hoặc polyp trong ruột •Viêm nhiễm trong cơ thể •Bệnh ở đường ruột làm giảm hấp thu sắt. Nguyên nhân khác gây thiếu máu là ǵ? •Thiếu vitamin B12 hay axit folic trong cơ thể •Các bệnh lư như bệnh thận, bệnh gan, HIV/AIDS, lupus (một bệnh tự miễn) hay ung thư •Bệnh gây tổn hại hoặc phá hủy các tế bào máu của bạn, chẳng hạn như bệnh hồng cầu h́nh liềm •Một số loại bệnh thiếu máu do di truyền. |
Tại sao những người chạy thận có nguy cơ thiếu máu?
Người chạy thận nhân tạo thường thiếu máu do các nguyên nhân sau: Thiếu thức ăn giàu chất sắt trong chế độ ăn uống Một số loại thực phẩm giàu chất sắt như thịt đỏ và đậu thường bị hạn chế trong chế độ ăn của người chạy thận. Nếu không ăn đủ thực phẩm giàu chất sắt, trẻ có nhiều nguy cơ bị thiếu sắt. Chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp con lựa chọn loại thực phẩm thay thế có nhiều chất sắt, vitamin và khoáng chất khác. Mất máu trong quá tŕnh chạy thận nhân tạo Vào cuối mỗi đợt chạy thận nhân tạo, một lượng máu nhỏ thường được tích lại trong máy chạy thận (thận nhân tạo). Điều trị thiếu máu khi chạy thận nhân tạo cho trẻ như thế nào? Ở những người chạy thận, thiếu máu được điều trị bằng: •Thuốc kích thích tạo hồng cầu (ESAs) •Uống bổ sung chất sắt. Chế độ ăn uống đơn thuần không thể cung cấp đủ lượng sắt nên việc uống bổ sung thêm sắt là cần thiết |
Mối liên hệ giữa màu sắc nước tiểu và bệnh thận
Tác giả: Mai Hồ Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Mối liên hệ giữa màu sắc nước tiểu và bệnh thận Màu sắc nước tiểu cũng là dấu hiệu cho biết t́nh trạng sức khỏe của bạn. Đặc biệt đối với bệnh thận, việc làm kiểm tra nước tiểu để chẩn đoán bệnh là điều rất quan trọng. Thậm chí ngay cả khi nước tiểu của bạn trông rất b́nh thường, t́nh trạng tổn thương thận lại tiềm ẩn dưới dạng protein có trong nước tiểu. Nước tiểu trong hay có màu vàng nhạt Đây là dấu hiệu tốt, chứng tỏ cơ thể bạn có đủ nước. Nước tiểu có màu vàng sậm Bạn có nguy cơ bị thiếu nước. Do đó, cần bổ sung nhiều nước hơn. Nước tiểu ngả sang màu hồng hay đỏ nhạt Màu sắc nước tiểu này chứng tỏ bạn đă tiêu thụ thực phẩm có màu đỏ (như củ dền) hoặc nguy hiểm hơn, trong nước tiểu có lẫn máu. Bạn cần kiểm tra lại chế độ ăn uống của ḿnh cũng như đi kiểm tra bác sĩ kịp thời. Nước tiểu màu xanh Phẩm màu trong một số loại thực phẩm nhất định có thể đào thải qua đường nước tiểu với màu xanh khi cơ thể bạn không thể hấp thụ trong suốt quá tŕnh tiêu hóa. Nước tiểu có bọt Có quá nhiều bọt trong nước tiểu, đặc biệt khi bạn có cảm giác muốn đi tiểu nhiều lần, điều này chứng tỏ trong nước tiểu bạn tồn tại một lượng protein. Protein trong nước tiểu chính là dấu hiệu ban đầu của bệnh thận. V́ vậy, bạn cần đi khám bác sĩ để được làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh thận kịp thời. Làm sao để bảo vệ sức khỏe thận? Mỗi ngày thận phải đảm nhận nhiều công việc quan trọng như đào thải độc tố, lọc máu… Để chăm sóc sức khỏe thận, bạn cần lưu ư những vấn đề sau đây. Kiểm tra huyết áp. Nếu huyết áp của bạn quá cao, áp lực lên thận càng lớn. Nếu không chắc chắn về huyết áp của ḿnh, bạn cần kiểm tra ngay. Cao huyết áp là một trong số những nguyên nhân hàng đầu gây nên nhiều bệnh lư ở thận. Tiểu đường. Bạn cần đi khám bác sĩ để kiểm tra, đồng thời kiểm soát lượng đường huyết nếu bị bệnh tiểu đường. Cũng giống như t́nh trạng cao huyết áp, tiểu đường được xem là một trong số những nguyên nhân dẫn đến suy thận. Sử dụng thuốc. Sử dụng bất hợp lư nhiều loại thuốc kê toa gây ảnh hưởng đến thận. Bạn cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Chế độ dinh dưỡng và tập luyện. Ăn uống và tập thể dục đúng cách không chỉ hỗ trợ cho tim mạch, giúp bạn có một thân h́nh đẹp mà c̣n giúp kiểm soát huyết áp và đường huyết của bạn, do đó chúng góp phần hỗ trợ sức khỏe thận. Không tiêu thụ nhiều muối. Bạn nên sử dụng không quá 2.300 mg muối mỗi ngày. Đồng thời, kiểm tra bao b́ sản phẩm để biết được lượng muối tiêu thụ. Uống đủ nước. Cơ thể có đủ nước rất tốt cho sức khỏe thận. Một cách dễ dàng nhất để bạn kiểm tra t́nh trạng này là quan sát màu sắc nước tiểu. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe thận tốt hơn. |
Điều trị bệnh suy thận bằng phương pháp chạy thận nhân tạo
Tác giả: Hoa Vũ Tham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên Điều trị bệnh suy thận bằng phương pháp chạy thận nhân tạo Chạy thận nhân tạo có an toàn hay không? Nó có để lại những ảnh hưởng tới sức khỏe hay thậm chí là tới tính mạng con người không? Thận đóng một vai tṛ rất quan trọng trong cơ thể. Thận sẽ mất chức năng và khả năng làm việc khi bị tổn thương, gây nên không ít phiền toái cho bệnh nhân. Bác sĩ khuyên bạn nên chạy thận nhân tạo để điều trị bệnh? Bạn đang phân vân và lo lắng có nên điều trị bằng cách này? Để giảm bớt những lo lắng, bạn hăy đọc những thông tin dưới đây nhé. Tổng quan về điều trị bệnh suy thận Bệnh thận măn tính và tổn thương thận cấp tính (suy thận cấp) làm cho thận mất khả năng thanh lọc, loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể. Thẩm tách máu là một cách để điều trị suy thận tiên tiến và có thể giúp bạn có cuộc sống tích cực hơn. Đó là một quá tŕnh sử dụng một màng nhân tạo (dialyzer) để thực hiện: •Loại bỏ các chất thải như urê ra khỏi máu; •Phục hồi sự cân bằng của chất điện giải trong máu; •Đào thải chất lỏng không tốt trong cơ thể. Đối với phương pháp thẩm tách máu hay c̣n gọi là chạy thận nhân tạo, bạn được kết nối với một màng nhân tạo (dialyzer) bằng các ống gắn vào mạch máu. Máu sẽ được bơm từ cơ thể xuống máy xét nghiệm máu, nơi các chất thải và chất lỏng thừa được lấy đi. Sau khi lọc máu, máu sẽ được bơm lại vào cơ thể. Có nhiều cách thẩm tách máu khác nhau. Bạn nên thảo luận với bác sĩ để quyết định loại nào phù hợp nhất với bạn trong những cách sau: •Thẩm tách máu ngay tại trung tâm. Bạn đi đến bệnh viện hoặc trung tâm thẩm tách. Phương pháp điều trị này thường được thực hiện 3 ngày một tuần và mất từ 3–5 giờ mỗi ngày; •Thẩm tách máu tại nhà. Sau khi đă nhận được chỉ dẫn từ bác sĩ, bạn có thể thực hiện các biện pháp lọc máu tại nhà. Thẩm tách máu thường được thực hiện 3 ngày một tuần. Bạn sẽ cảm thấy tốt hơn sau một lần lọc máu kéo dài 6 giờ; •Bạn có thể thẩm tách máu hàng ngày tại nhà. Sau khi được chỉ dẫn, bạn có thể thực hiện các biện pháp lọc máu hàng ngày tại nhà. Thẩm phân máu được thực hiện từ 5–7 ngày một tuần. Mỗi lần mất khoảng 3 giờ; •Thẩm tách máu vào ban đêm tại nhà. Sau khi được chỉ dẫn, bạn có thể thực hiện các biện pháp lọc máu tại nhà. Thẩm tách máu được thực hiện từ 3 đến 7 đêm một tuần. Mỗi lần được thực hiện qua đêm (khoảng 6–8 giờ). Trước khi bạn bắt đầu điều trị, bác sĩ sẽ tạo ra một nơi máu có thể chảy vào và ra khỏi cơ thể trong các phiên chạy thận. Những phương pháp điều trị suy thận khác •Một số bệnh nhân suy thận nặng kéo dài (măn tính) có thể chọn một phương pháp khác như chọn cách trị liệu tối đa (hay được gọi là quản lư bảo tồn tối đa) thay v́ chạy thận. Liệu pháp này liên quan đến việc quản lư tích cực sự tiến triển các biến chứng của bệnh thận măn tính, ví dụ như t́nh trạng quá tải chất lỏng, huyết áp cao, thiếu máu. •Một số bệnh nhân có thể ưu tiên ghép thận trước, thay v́ bắt đầu chạy thận. Lưu ư: Bạn nên hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin về các phương pháp điều trị thận nhé. Những điều cần lưu ư khi thực hiện phương pháp chạy thận nhân tạo: •Thực hiện theo lịch tŕnh điều trị nghiêm ngặt; •Uống thuốc điều độ; •Bạn có thể thay đổi chế độ ăn uống cho phù hợp; •Bạn nên hợp tác chặt chẽ với đội ngũ chăm sóc sức khỏe và các chuyên gia khác có kinh nghiệm quản lư thẩm tách máu. Thời điểm thích hợp để thực hiện chạy thận nhân tạo Bác sĩ sẽ giúp bạn xác định thời điểm bạn nên bắt đầu thẩm tách máu dựa trên một số yếu tố sau: •Sức khỏe tổng quát; •Chức năng thận; •Dấu hiệu và triệu chứng; •Chất lượng cuộc sống; •Sở thích cá nhân. Bạn có thể nhận thấy các dấu hiệu và triệu chứng suy thận như buồn nôn, nôn mửa, sưng tấy hoặc mệt mỏi. Bác sĩ có thể sử dụng độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) để đo mức độ chức năng thận. eGFR được tính bằng cách sử dụng kết quả định lượng creatinine trong máu, giới tính, tuổi tác và các yếu tố khác. Cách đo chức năng thận này có thể giúp bạn lên kế hoạch điều trị bệnh, kể cả thời gian nào sẽ phù hợp để bắt đầu chạy thận. Thẩm tách máu có thể giúp cơ thể bạn kiểm soát huyết áp và duy tŕ sự cân bằng của chất lỏng và các khoáng chất khác nhau như kali và natri trong cơ thể. Thông thường, bạn nên thẩm tách máu trước khi thận trở nên nghiêm trọng dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. |
Tại sao bạn dị ứng với trứng và các thức ăn khác?
Tác giả: Đức Hải Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư Tại sao bạn dị ứng với trứng và các thức ăn khác? Phần lớn các bệnh dị ứng thực phẩm được gây ra bởi một số ít các loại thực phẩm. Đối với trẻ em, các loại thực phẩm phổ biến nhất gây dị ứng thức ăn là: •Sữa •Trứng •Lúa ḿ •Cá •Đậu nành •Đậu phộng Ở người lớn, dị ứng thức ăn thường được gây ra bởi: •Cá •Động vật có vỏ (bao gồm cả tôm hùm, cua, tôm càng) •Một số loại cây có hạt (đào, mận, anh đào, mơ) •Các loại hạt/hạt mầm •Đậu phộng Tuy nhiên, liệu bạn đă biết dị ứng thức ăn là ǵ và làm thế nào để bạn đối phó với bệnh? Bạn đă biết dị ứng thức ăn là ǵ? Dị ứng thức ăn hoàn toàn khác với t́nh trạng không thể dung nạp thức ăn. Không dung nạp thức ăn là t́nh trạng không liên quan đến phản ứng từ hệ miễn dịch. Giống như dị ứng với các chất khác, dị ứng thức ăn là phản ứng quá mẫn. Hệ thống miễn dịch xác định nhầm một protein là nguy hiểm và tấn công mạnh mẽ, trong khi thực chất loại protein này hoàn toàn vô hại. Nghiên cứu cho thấy rằng hơn 1/3 người dân thay đổi chế độ ăn uống của ḿnh để tránh những thực phẩm có thể kích hoạt phản ứng dị ứng. Tại các khu vực nào càng sử dụng nhiều thực phẩm gây dị ứng, th́ số người bị dị ứng cũng tăng theo. Ví dụ, đậu phộng và các sản phẩm đậu phộng là rất phổ biến. V́ vậy, số người dị ứng với đậu phộng cũng rất nhiều và có xu hướng dị ứng nặng. Làm thế nào để bạn đối phó với dị ứng thực phẩm? Một phản ứng dị ứng với thực phẩm có thể trở nên nặng và đe dọa tính mạng. V́ vậy bạn nên ngăn chặn cơn dị ứng bằng cách cẩn thận tránh tiếp xúc với các loại thực phẩm gây dị ứng cho bạn. Nếu bạn bị dị ứng mức độ nặng, hăy luôn mang theo ḿnh hồ sơ ghi tất cả các thông tin về t́nh trạng của bạn để đề pḥng trong trường hợp khẩn cấp. Tương tự như vậy, bác sĩ có thể khuyên bạn nên mang theo một bút tiêm chứa epinephrine (bác sĩ sẽ cân nhắc kê toa cho bạn sử dụng thuốc này). Khi ăn uống tại các cửa hàng, thông báo cho đầu bếp trước rằng bạn bị dị ứng nghiêm trọng với loại thức ăn hoặc thực phẩm nào. Bạn nên tránh các nhà hàng thường xuyên phục vụ các loại thức ăn mà bạn dị ứng. Bởi v́ ngay cả khi bạn không ăn loại thực phẩm chứa chất dị ứng, th́ chỉ cần một chút nêm nếm có chứa loại thực phẩm này lên món ăn của bạn cũng đủ để làm kích hoạt phản ứng dị ứng. Các đầu bếp sẽ đáp ứng yêu cầu của bạn, hoặc họ sẽ báo trước cho bạn biết trong thực phẩm nào có chứa chất gây dị ứng cho bạn. |
Khi nào có thể cho con ăn kiwi và công thức chế biến?
Tác giả: Thanh Thảo Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Khi nào có thể cho con ăn kiwi và công thức chế biến? Tuy kiwi là loại trái cây bổ dưỡng nhưng bạn vẫn cần lựa chọn thời điểm thích hợp khi muốn cho con ăn kiwi. Thành phần axit trong kiwi đôi khi không phù hợp với dạ dày của bé. Khi con 6 tháng tuổi và bước vào tuổi ăn giặm, đây là thời điểm trẻ bắt đầu làm quen với các thực phẩm khác ngoài sữa. Có rất nhiều thực phẩm để bạn lựa chọn cho bé ăn trong giai đoạn này là trái cây, rau củ, ngũ cốc và sữa. V́ thế, bạn hăy nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng và độ an toàn của các món ăn trước khi bắt đầu quá tŕnh ăn giặm nhé. Dưới đây là những ích lợi cũng như thời điểm mà bạn có thể cho con ăn kiwi. Khi nào bạn nên bắt đầu cho con ăn kiwi? Bạn nên cho con ăn kiwi khi trẻ 8 – 10 tháng tuổi. Nếu bé bị dị ứng hay tiêu chảy khi thử ăn kiwi, bạn nên cho trẻ ăn ngừng ăn và chờ đến khoảng 10 – 12 tháng tuổi, bạn cho bé thử ăn lại loại quả này. Lợi ích của kiwi với trẻ •Kiwi có nhiều vitamin C, A, kali, chất xơ, folate và chất chống oxy hóa •Một trái kiwi sẽ cho trẻ 230% lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày, tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường hấp thu sắt từ thức ăn và nhanh lành vết thương •Kiwi giúp ngừa táo bón ở trẻ, giàu chất chống oxy hóa, cung cấp 16% lượng chất xơ cần thiết hằng ngày •Giàu dinh dưỡng từ thực vật, giúp sửa chữa DNA và ngừa một số loại ung thư •Kiwi c̣n có thể ngừa hen huyễn, giảm mỡ trong máu, giảm h́nh thành máu đông •Cung cấp 10% lượng axit folic và 10% vitamin E cần thiết •Kiwi là nguồn cung cấp canxi, sắt, crôm, đồng, kali, magiê và kẽm. Khi nào không nên cho con ăn kiwi? cho con ăn kiwi Bạn không nên cho con ăn kiwi nếu bé từng bị dị ứng đu đủ, nhựa, hạt mè và dứa v́ trẻ có khả năng bị dị ứng cao với kiwi. Dị ứng kiwi cũng hay gặp ở những người bị viêm mũi dị ứng. Một vài trái cây như kiwi, cam, dâu và mâm xôi có thể gây kích ứng da quanh miệng bé khi ăn. T́nh trạng trên sẽ thường gặp hơn khi trẻ bị chàm, nhưng không gây nguy hiểm. Triệu chứng dị ứng bao gồm đau miệng, sưng môi, lưỡi, mặt và nôn ói. Phản ứng nghiêm trọng hơn như khó thở, ngáy. Triệu chứng sẽ xuất hiện trong ṿng 2 giờ sau khi ăn. Để xác định trẻ có bị dị ứng hay không, bạn nên cho con ăn kiwi trước bữa ăn và nên ăn với lượng nhỏ. Nếu trẻ không có phản ứng ǵ, hăy cho bé ăn kiwi như b́nh thường. Cách lựa chọn và bảo quản kiwi Kiwi tươi không chứa chất hóa học luôn là lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên, kiwi không phải là những trái cây dễ bị nhiễm thuốc trừ sâu. Khi lựa chọn kiwi, bạn nên bỏ những trái bị bầm vỏ, có khứa rơ ràng, các quả mềm nhũn hay có vết ẩm. Hăy chọn trái cứng và chờ cho đến lúc quả mềm mới sử dụng. Để chọn trái ngọt, bạn giữ kiwi giữa ngón cái và ngón trỏ, bóp nhẹ thấy có hiện tượng lún vào. Bạn có thể bỏ chung kiwi với chuối, táo hay lê trong túi để giúp kiwi nhanh chín trong 2 ngày. Kiwi có thể bảo quản 3 – 4 tuần trong tủ lạnh hay 1 tuần ở nhiệt độ pḥng. |
Công thức chế biến kiwi cho trẻ
1. Kiwi xay nhuyễn Nguyên liệu •1 trái kiwi Thực hiện •Lột vỏ kiwi •Xay nhuyễn kiwi và cho bé ăn. 2. Kiwi và chuối xay nhuyễn cho con ăn kiwi Kiwi có chứa chất axit. V́ thế, bạn nên xay kiwi cùng với chuối để bé ăn ngon miệng hơn. Bạn cũng có thể xay kiwi với táo hay lê để đổi vị cho bé. Nguyên liệu •1 trái kiwi •1 trái chuối, táo hay lê. Thực hiện •Gọt vỏ và thái nhỏ trái cây •Xay nhuyễn hỗn hợp trên. 3. Salad kiwi Nguyên liệu •1 trái kiwi đă gọt vỏ và thái hạt lựu •1 trái lê, gọt vỏ và thái nhỏ •1/2 trái chuối, gọt vỏ và thái hạt lựu. Thực hiện •Để tất cả trái cây vào tô và thêm vào ngũ cốc bé yêu thích. •Bạn có thể trộn chung lại và thêm yaourt lên trên bề mặt hỗn hợp. 4. Kiwi, bơ, xoài Nguyên liệu •2 trái kiwi chín •1/2 chén xoài thái hạt lựu •1 trái bơ chín. Thực hiện •Gọt vỏ và thái lát kiwi •Gọt vỏ và bỏ hạt bơ, thái hạt lựu •Trộn hỗn hợp trên với nhau. 5. Món tráng miệng kiwi và kem Nguyên liệu •1 trái kiwi nhỏ, gọt vỏ và thái lựu •1/2 chén sữa chua •1 giọt vani. Thực hiện •Trộn các thành phần trên vào nhau, xay nhuyễn hay nghiền. 6. Kem kiwi |
Nguyên liệu
•12 trái kiwi chín, gọt vỏ •2 cốc nước táo. Thực hiện •Xay nhuyễn kiwi cho đến khi phần thịt quả đă nhuyễn nhưng hạt đen vẫn c̣n •Thêm nước táo vào hỗn hợp và trộn đều •Đổ vào khuôn làm kem và bỏ vào ngăn đông của tủ lạnh. 7. Kiwi hầm cho bé Nguyên liệu •4 trái kiwi chín, gọt vỏ và thái nhỏ •1/2 cốc nước táo hay nước nho. Thực hiện •Cho tất cả nguyên liệu vào nồi •Đặt lên bếp với lửa nhỏ trong 10 – 15 phút cho đến khi kiwi mềm •Sau khi tắt bếp, xay nhuyễn hay nghiền hỗn hợp trên. 8. Trái cây miền nhiệt đới 1 Nguyên liệu •1 trái kiwi nhỏ, gọt vỏ và thái hạt lựu •1/2 trái bơ, gọt vỏ và thái hạt lựu •1 miếng dưa lưới, gọt vỏ và thái hạt lựu •1/2 trái chuối chín, thái lát. Thực hiện •Trộn tất cả các thành phần trên với nhau và bạn sẽ có một món trái cây nhiệt đới ngon lành. 9. Hỗn hợp trái cây nhiệt đới 2 Nguyên liệu •2 trái kiwi chín, gọt vỏ •1 trái xoài, gọt vỏ và thái nhỏ •1 chén đu đủ đă gọt vỏ và thái nhỏ. Thực hiện •Trộn các hỗn hợp trên lại và xay nhuyễn •Để lạnh và thưởng thức Hy vọng với những công thức trên, bé nhà bạn sẽ hăng hái hơn với bữa ăn và ăn giỏi hơn nhé. Tuy nhiên, bạn cần chú ư, nếu bé c̣n quá nhỏ, bạn cần chế biến nhuyễn. C̣n bé lớn hơn, có răng nhiều hơn, bạn có thể thái hạt lựu ở mức phù hợp với con ḿnh để tránh t́nh trạng con bị hóc, nghẹt thở. |
Lợi ích, nguy cơ và thời điểm thích hợp khi cho con ăn cá ngừ
Tác giả: Trần Lê Phương Uyên Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh Lợi ích, nguy cơ và thời điểm thích hợp khi cho con ăn cá ngừ Bạn có thể cho con ăn cá ngừ vào lúc bé 6 tháng tuổi. Tuy có giá trị dinh dưỡng cao, nhưng bạn cũng nên cẩn trọng khi cho con ăn loại thực phẩm này. Cá là một thức ăn tuyệt vời, đặc biệt là đối với sự phát triển của cơ thể. Cá chứa rất nhiều axit béo omega-3, cũng như chất đạm, vitamin D và các chất dinh dưỡng tuyệt vời khác. Tuy nhiên, bạn nên cẩn trọng khi cho con ăn cá ngừ bởi loại thực phẩm này vẫn có chứa một số nguy cơ. Lợi ích khi cho con ăn cá ngừ Cá ngừ cung cấp protein nhưng lại không có hàm lượng chất béo băo ḥa cao. Loại cá này cũng chứa nhiều axit béo omega-3 và vitamin B. Omega-3 được t́m thấy trong cá ngừ giúp phát triển năo ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Axit béo này c̣n có khả năng bảo vệ tim bằng cách giảm nguy cơ cao huyết áp. Thêm vào đó, vitamin B cũng được đánh giá cao trong việc giúp cơ thể hạn chế khỏi nguy cơ mắc bệnh tim và một số bệnh ung thư nhất định. Bạn có thể cho con ăn cá ngừ đă qua chế biến để giúp bé tiếp cận với nguồn dinh dưỡng này. Ăn cá ngừ gây nguy cơ ǵ cho trẻ? 1. Thủy ngân Một trong những lo lắng nhất khi cho con ăn cá ngừ là hàm lượng thủy ngân có trong cá. Thủy ngân là kim loại được t́m thấy tự nhiên và có mặt trong quá tŕnh sản xuất công nghiệp. Các hạt hoặc thủy ngân trong không khí xâm nhập vào nước và tiếp xúc với vi khuẩn sẽ biến thành một chất mà cá sống trong nước đó có thể hấp thụ được. 2. Dị ứng Bất cứ khi nào bạn cho con ăn một loại thực phẩm mới, hăy chú ư đến phản ứng dị ứng của con. Hầu hết các trường hợp dị ứng hải sản đều liên quan đến tôm, cua, ốc. Tuy nhiên, bạn cần biết các dấu hiệu dị ứng thực phẩm để có biện pháp điều trị nếu chẳng may cơ thể con không tiếp nhận cá. Khi nào có thể cho con ăn cá ngừ? Bạn có thể cho bé ăn cá ngừ khi con bắt đầu quá tŕnh ăn giặm (6 tháng tuổi) và không quá 3 lần mỗi tuần. Để chắc chắn, bạn hăy đợi cho đến khi con hơn 1 tuổi mới cho bé dùng thử hải sản bằng cách xay hoặc xé nhỏ cá cho vào phần ăn của con. Lưu ư khi cho con ăn cá ngừ? Khi cho bé ăn cá ngừ, bạn nên lưu ư một số vấn đề như: •Chỉ mua cá ở những nơi uy tín hoặc cá đóng hộp •Không ăn quá nhiều cá để hạn chế hấp thu thủy ngân •Nên kết hợp ăn cá với các loại rau củ quả •Nếu gia đ́nh có thành viên bị dị ứng thực phẩm, bạn nên cẩn trọng hoặc tham khảo ư kiến bác sĩ trước khi quyết định cho con ăn cá ngừ. |
V́ sao bạn nên làm bơ cho bé ăn dặm?
Tác giả: Bich Ngan Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh V́ sao bạn nên làm bơ cho bé ăn dặm? Bằng cách làm bơ cho trẻ ăn dặm, bạn sẽ nhận thấy nhiều lợi ích bất ngờ đối với sức khỏe của bé như tiêu hóa tốt, ngon miệng… Sau những tháng đầu cho bé bú mẹ, lúc này bạn đă có thể bắt đầu tập cho bé ăn một vài món được rồi đấy. Có rất nhiều loại trái cây và rau củ tốt cho sức khỏe của bé và quả bơ là một trong số đó. Nếu bạn muốn thêm về những lợi ích sức khỏe từ cách cho trẻ ăn dặm với trái bơ th́ hăy cùng Hello Bacsi theo dơi những chia sẻ dưới đây nhé. Khi nào cho trẻ ăn dặm là tốt nhất? Ăn dặm là một trong những cột mốc phát triển thú vị của trẻ. Thông thường, khi bước sang tháng thứ 6 bé sẽ bắt đầu làm quen với việc ăn dặm. V́ trong 6 tháng đầu, trẻ nên được bú mẹ hoàn toàn, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất và cung chất đầy đủ nhưng chất cần thiết cho trẻ trong giai đoạn này. Mặt khác, trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sẽ giảm được nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng. Mặc dù, Cơ quan Y tế không không khuyến khích việc cho bé ăn dặm trước 6 tháng tuổi, tuy nhiên, mỗi bé sẽ có đặc điểm và tốc độ phát triển khác nhau. Bạn cũng nên lưu ư rằng tuổi sớm nhất được khuyến cáo cho việc ăn dặm là 17 tuần. Lợi ích khi làm bơ cho bé ăn dặm là ǵ? Bơ đem đến rất nhiều lợi ích sức khỏe cho bé. Tuy nhiên, trước khi làm bơ cho bé ăn dặm, bạn vẫn nên tham khảo ư kiến với bác sĩ dinh dưỡng để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, để chắc chắn rằng bé không bị dị ứng, trong vài ngày đầu bạn nên cho bé ăn ít. Dưới đây là một số lợi ích về sức khỏe của trái bơ: 1. Quả bơ chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết Bơ chứa nhiều vitamin cần thiết như vitamin A, C, E, K và vitamin B6, folate, thiamin, niacin. Ngoài ra, nó c̣n rất giàu khoáng chất như sắt, magiê, canxi, kali, natri và kẽm. Tất cả các khoáng chất và vitamin này đều giúp sự tăng trưởng và phát triển của bé. cach-cho-tre-an-dam-voi-bo 2. Công dụng của quả bơ trong việc giúp trẻ dễ tiêu hóa Bơ rất dễ tiêu hóa dù bé có hệ tiêu hóa nhạy cảm. Ngoài ra, bơ c̣n giúp kiểm soát các dấu hiệu khó tiêu mà bé có thể bị ảnh hưởng trong vài tháng đầu khi mới tiếp xúc với các loại thức ăn đặc. Quả bơ c̣n giúp ngăn ngừa đau dạ dày và đầy hơi. Đây sẽ là một lựa chọn tốt nếu bé bị đau bụng. cach-cho-tre-an-dam-voi-bo 3. Ăn bơ giúp làm lành vết thương Ăn bơ cũng là cách để giúp vết thương của bé lành nhanh hơn. Bạn có thể dễ dàng tránh được việc cho bé uống thuốc và kháng sinh trong những trường hợp này bằng cách cho bé dùng bơ. cach-cho-tre-an-dam-voi-bo 4. Ăn bơ giúp bảo vệ gan Bơ là một loại quả rất tốt cho sức khỏe của gan. Khi bạn cho bé ăn thường xuyên, bơ sẽ giúp ngăn ngừa gan bị tổn thương và giữ nó luôn trong t́nh trạng tốt nhất. Đây là cách tuyệt vời để bảo vệ bé khỏi các bệnh như vàng da và viêm gan. |
V́ sao bạn nên làm bơ cho bé ăn dặm?
Tác giả: Bich Ngan Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh V́ sao bạn nên làm bơ cho bé ăn dặm? Bằng cách làm bơ cho trẻ ăn dặm, bạn sẽ nhận thấy nhiều lợi ích bất ngờ đối với sức khỏe của bé như tiêu hóa tốt, ngon miệng… Sau những tháng đầu cho bé bú mẹ, lúc này bạn đă có thể bắt đầu tập cho bé ăn một vài món được rồi đấy. Có rất nhiều loại trái cây và rau củ tốt cho sức khỏe của bé và quả bơ là một trong số đó. Nếu bạn muốn thêm về những lợi ích sức khỏe từ cách cho trẻ ăn dặm với trái bơ th́ hăy cùng Hello Bacsi theo dơi những chia sẻ dưới đây nhé. Khi nào cho trẻ ăn dặm là tốt nhất? Ăn dặm là một trong những cột mốc phát triển thú vị của trẻ. Thông thường, khi bước sang tháng thứ 6 bé sẽ bắt đầu làm quen với việc ăn dặm. V́ trong 6 tháng đầu, trẻ nên được bú mẹ hoàn toàn, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất và cung chất đầy đủ nhưng chất cần thiết cho trẻ trong giai đoạn này. Mặt khác, trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sẽ giảm được nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng. Mặc dù, Cơ quan Y tế không không khuyến khích việc cho bé ăn dặm trước 6 tháng tuổi, tuy nhiên, mỗi bé sẽ có đặc điểm và tốc độ phát triển khác nhau. Bạn cũng nên lưu ư rằng tuổi sớm nhất được khuyến cáo cho việc ăn dặm là 17 tuần. Lợi ích khi làm bơ cho bé ăn dặm là ǵ? Bơ đem đến rất nhiều lợi ích sức khỏe cho bé. Tuy nhiên, trước khi làm bơ cho bé ăn dặm, bạn vẫn nên tham khảo ư kiến với bác sĩ dinh dưỡng để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, để chắc chắn rằng bé không bị dị ứng, trong vài ngày đầu bạn nên cho bé ăn ít. Dưới đây là một số lợi ích về sức khỏe của trái bơ: 1. Quả bơ chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết Bơ chứa nhiều vitamin cần thiết như vitamin A, C, E, K và vitamin B6, folate, thiamin, niacin. Ngoài ra, nó c̣n rất giàu khoáng chất như sắt, magiê, canxi, kali, natri và kẽm. Tất cả các khoáng chất và vitamin này đều giúp sự tăng trưởng và phát triển của bé. cach-cho-tre-an-dam-voi-bo 2. Công dụng của quả bơ trong việc giúp trẻ dễ tiêu hóa Bơ rất dễ tiêu hóa dù bé có hệ tiêu hóa nhạy cảm. Ngoài ra, bơ c̣n giúp kiểm soát các dấu hiệu khó tiêu mà bé có thể bị ảnh hưởng trong vài tháng đầu khi mới tiếp xúc với các loại thức ăn đặc. Quả bơ c̣n giúp ngăn ngừa đau dạ dày và đầy hơi. Đây sẽ là một lựa chọn tốt nếu bé bị đau bụng. cach-cho-tre-an-dam-voi-bo 3. Ăn bơ giúp làm lành vết thương Ăn bơ cũng là cách để giúp vết thương của bé lành nhanh hơn. Bạn có thể dễ dàng tránh được việc cho bé uống thuốc và kháng sinh trong những trường hợp này bằng cách cho bé dùng bơ. cach-cho-tre-an-dam-voi-bo 4. Ăn bơ giúp bảo vệ gan Bơ là một loại quả rất tốt cho sức khỏe của gan. Khi bạn cho bé ăn thường xuyên, bơ sẽ giúp ngăn ngừa gan bị tổn thương và giữ nó luôn trong t́nh trạng tốt nhất. Đây là cách tuyệt vời để bảo vệ bé khỏi các bệnh như vàng da và viêm gan. |
Sinh Tố - BS. Nguyễn Ý Đức
Sinh tố là những chất hữu cơ cần thiết cho sự tăng trưởng và duy tŕ sức khỏe cơ thể. Sinh tố góp phần điều hành chức năng của các cơ quan, bộ phận trong người. Tên tiếng Anh của Sinh Tố là Vitamin, có nguồn gốc tiếng La Tinh “vita” có nghĩa là đời sống và amino là chất dinh dưỡng cần thiết. Hầu hết các sinh tố cần phải được cung cấp từ thức ăn, v́ cơ thể con người không thể tổng hợp được, ngoại trừ hai sinh tố D và sinh tố K. Điều may mắn là trong thực phẩm có đủ các loại sinh tố. Mặc dù ta chỉ cần một lượng sinh tố rất nhỏ nhưng lượng nhỏ đó giữ vai tṛ rất quan trọng cho sự sống của cơ thể. Không có sinh tố th́ những sinh vật cao cấp như loài người, không thể tồn tại. Sau đây là một số công dụng của sinh tố: – Góp phần vào việc cấu tạo tế bào máu, xương và răng. – Điều hành có hiệu quả những chức năng của tim và hệ thần kinh, tăng cường thị lực của mắt. – Giúp cơ thể biến thực phẩm thành năng lượng. – Giữ vai tṛ xúc tác trong các hệ thống sinh hóa và có nhiệm vụ biến năng lượng để giúp các tế bào và các mô hoàn thành các chức năng rất cần thiết cho sức khỏe của con người; – Ngoài ra, sinh tố c̣n có tác dụng hỗ trợ cơ thể sử dụng các khoáng chất, chất đạm, chất bột đường và nước. Có 13 loại sinh tố chính. Đó là sinh tố A, C, D, E, K và tám sinh tố thuộc nhóm B như B1 (thiamin), B2 (riboflavin), B3 (niacin) , B5 (pantothenic acid) , B6 (pyridoxine), B12 cobalamin), folacin (acid foli) và biotin. Đặc biệt, sinh tố A vừa có trong các thực phẩm từ động vật như thịt, trứng lại cũng có ở dạng gọi là caroten trong thực vật. Khi được đưa vào cơ thể, caroten được biến thành sinh tố A. Caroten có nhiều trong cà rốt, rau xanh, cà chua… Caroten c̣n là một chất chống oxy hóa rất hữu hiệu. Ngoài ra c̣n một số chất không là sinh tố nhưng có các chức năng gần giống như sinh tố (vitaminlike substances). Chẳng hạn như bioflavonoid, carnitine, coenzyme, inositol. Có hai nhóm sinh tố. Nhóm ḥa tan trong chất béo như các sinh tố A, D, E, và K và nhóm ḥa tan trong nước gồm có sinh tố C và các sinh tố B. Sự phân biệt này rất quan trọng v́ cơ thể tồn trữ sinh tố ḥa tan trong chất béo ở gan và mô béo tương đối lâu hơn, nên t́nh trạng thiếu hụt các sinh tố nhóm này chậm xẩy ra. C̣n những sinh tố ḥa tan trong nước chỉ tồn tại một thời gian ngắn trong cơ thể và cần được bổ sung thường xuyên để tránh các bệnh gây ra do thiếu những sinh tố nhóm này Đa số sinh tố rất dễ bị sức nóng và ánh sáng hủy hoại. Do đo, trong việc tồn trữ và nấu nướng thực phẩm, một số sinh tố bị mất đi. Sự mất mát càng lớn khi thực phẩm tiếp xúc với ánh sáng, sức nóng hoặc không được ướp lạnh, cất giữ đúng cách. Sinh tố ḥa tan trong mỡ béo ổn định hơn sinh tố ḥa tan trong nước khi thực phẩm được nấu nướng. Ví dụ, khi đun sôi th́ lượng sinh tố ḥa tan trong nước bị phân hủy trong nước nóng, cho nên muốn duy tŕ lượng sinh tố này th́ không nên nấu quá lâu và chỉ nên nấu với ít nước. Mỗi sinh tố có nhiệm vụ riêng của nó. Trong một số trường hợp, vài loại sinh tố có tác dụng hỗ tương nhưng không thể thay thế cho nhau. Ví dụ: – Sinh tố D có hiệu quả tốt hơn nếu dùng chung với sinh tố A. – Cặp sinh tố D và A hoạt động tốt hơn nếu có sự hiện diện của sinh tố B; – Sinh tố E được tăng hiệu năng khi đi chung với cặp sinh tố D và A; – Sinh tố C có ảnh hưởng đến tác dụng của sinh tố A; – Khi thiếu sinh tố B1 th́ sự hấp thụ những sinh tố khác trong cơ thể gặp trở ngại. Mặc dầu cơ thể cần sinh tố, nhưng sinh tố không thể thay thế thực phẩm. Nếu thay thế được th́ người ta đă không cần những bữa ăn rườm rà mà chỉ cần uống vài viên sinh tố bán trên thị trường. Không có thực phẩm th́ sinh tố không được cơ thể hấp thụ vào các hệ thống sinh hóa để làm nhiệm vụ biến năng. Sinh tố không cung cấp năng lượng (calori) và không có khả năng tự nó làm tăng trưởng cơ thể như các chất đạm, chất béo, carbohydrate, khoáng chất và nước. V́ vai tṛ quan trọng của sinh tố đối với cơ thể như đă nói ở trên, ta nên xét qua từng loại hoặc nhóm sinh tố để biết chúng có những chức năng ǵ cũng như nhu cầu của chúng ta đối với các sinh tố đó ra sao. Sinh tố được chia ra làm hai nhóm: nhóm ḥa tan trong dầu mỡ như A,D,E và K; và nhóm ḥa tan trong nước như nhóm sinh tố B, C, Folatin.. |
Sinh tố ḥa tan trong dầu mỡ
Sinh Tố A Sinh tố A ḥa tan trong chất béo và có nhiều trong thực phẩm như sữa, bơ, phó-mát, ḷng đỏ trứng, gan, dầu cá. Một số thực vật như cà rốt, cà chua, rau xanh … có chất carotene hoặc tiền sinh tố A Provitamin A và sẽ được biến thành sinh tố A khi đưa vào cơ thể. 1- Sinh tố A Có nhiều h́nh thức sinh tố A với tác dụng hơi khác nhau. Hai loại thông thường nhất là Retinol và Dehydroretinol. Dehydroretinol chỉ có ở cá nước ngọt và chim ăn cá đó nên không quan trọng lắm. Retinol có trong dầu cá biển, mỡ béo, gan, ḷng đỏ trứng. Sinh tố A là chữ gọi chung cho cả hai loại. Sinh tố A có mầu vàng nhạt, không ḥa tan trong nước nên không mất đi khi nấu nướng thực phẩm. Sinh tố được hấp thụ ở ruột non dưới tác dụng của mật. Sự hấp thụ có thể bị trở ngại bởi dầu khoáng chất. Dầu này không ḥa tan trong nước, thu hút sinh tố A và thải ra ngoài theo phân. Sinh tố không có trong nước tiểu v́ không ḥa tan trong nước. Trong cơ thể, sinh tố A được dự trữ nhiều nhất ở gan, một số nhỏ ở tế bào mỡ, phổi, thận. Công dụng – Giúp mắt nh́n rơ trong ánh sáng mờ. – Giúp chế tạo và bảo tŕ da, răng, xương, tinh trùng, những mô mềm, những màng nhầy; – Giúp sự sinh sản được b́nh thường. Mang thai mà thiếu sinh tố này trong ba tháng đầu có thể bị sẩy thai. – Có thể có tác dụng ngăn chận sự phát triển của tế bào ung thư. – Các cuộc nghiên cứu mới nhất cho thấy sinh tố A có khả năng giúp trẻ em chống nhiễm độc, giúp thai nhi tăng trưởng tốt. Nguồn cung cấp Sinh tố A có nhiều trong các thực phẩm gốc động vật như dầu mỡ cá thu, gan, cật, sữa, ḷng đỏ trứng và các thực phẩm chế biến từ sữa như cà rem, phó mát. Gan ḅ nuôi bằng cỏ xanh và ḅ lớn tuổi có nhiều sinh tố A hơn ḅ non và ḅ ăn cỏ khô. Dầu gan cá là nguồn cung cấp sinh tố A nhiều nhất. Sinh tố A tổng hợp cũng công hiệu và an toàn như sinh tố từ động vật nhưng rẻ tiền hơn. Nhu cầu Nhu cầu mỗi ngày là 900mcg cho đàn ông, 700mcg cho đàn bà. Tối đa 3000mcg. Không cần tăng sinh tố A khi có thai, nhưng khi cho con bú sữa mẹ th́ người mẹ cần tiêu thụ thêm khoảng 200mcg mỗi ngày. Thiếu sinh tố A Thiếu sinh tố A con người dễ bị nhiễm trùng miệng, cuống họng; giảm thị giác, khô và đục giác mạc (cornea); cơ thể c̣i cọc, xương chậm mọc, răng yếu mau hư; da khô có vầy; kém khả năng thụ thai, thai nhi kém tăng trưởng. Tuy nhiên, t́nh trạng thiếu sinh tố A ít khi xẩy ra v́ trong thực phẩm hàng ngày thường có đầy đủ sinh tố này. Thừa sinh tố A Dùng thêm nhiều sinh tố A có thể gây ra ăn mất ngon, nhức đầu, rụng tóc, mắt mờ, tính t́nh nóng nẩy, da khô, ngứa, tiêu chẩy, ói mửa, sưng gan. Người cao tuổi dùng trên 5000 mcg một ngày có thể bị suy gan. Đàn bà có thai không nên dùng quá 5,000mcg/ ngày v́ nguy cơ gây khuyết tật ở thai nhi. Tôt nhất là dùng những thực phẩm chứa nhiều sinh tố A thay v́ dùng dạng chế biến. |
| All times are GMT. The time now is 09:42. |
VietBF - Vietnamese Best Forum Copyright ©2005 - 2026
User Alert System provided by
Advanced User Tagging (Pro) -
vBulletin Mods & Addons Copyright © 2026 DragonByte Technologies Ltd.